Chuyên viên pháp lý Dương Châu Thanh
由阮蕊欣律师与杨州青法律专员提供咨询
07 chính sách mới về lao động – tiền lương có hiệu lực từ tháng 07/2025
2025年7月起生效的7项劳动与工资新政策
Cụ thể, 07 chính sách lao động – tiền lương có hiệu lực từ tháng 07/2025 bao gồm:
具体,自2025年7月起生效的7项劳动与工资新政策,包括:
1. Đóng BHXH tối thiểu 15 năm có thể được hưởng lương hưu
参保人累计缴纳社会保险满15年,即可享受退休金待遇
Chính sách đóng BHXH tối thiểu 15 năm có thể được hưởng lương hưu được đề cập tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (thay thế Luật Bảo hiểm xã hội 2014), có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
根据自2025年7月1日起生效的2024年《社会保险法》(代替2014年《社会保险法》)的规定,参保人累计缴纳社会保险满15年,即可享受退休金待遇。
Cụ thể, đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
具体而言,根据2024年《社会保险法》第2条第1款第a、b、c、g、h、i、k、l、m项和第2款规定的对象,在辞职时,如果其强制性社会保险缴费年限已满15年,且符合下列任一情形的,可享受养老金待遇:
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động;
符合《劳动法》第169条第2款规定的退休年龄;
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01 tháng 01 năm 2021;
根据《劳动合同》第169条第3款的规定,达到退休年龄,且符合以下任一条件:从事由越南劳动荣军与社会部部长颁布的重体力、有毒有害、危险或特别重体力、有毒有害、危险职业清单所述的工作业务,并在该岗位累计缴纳法定社会保险满15年;或在经济社会特别困难地区工作,包括2021年1月1日之前在享受地区津贴系数为0.7以上地区的工作时间;
– Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ;
年龄最多比《劳动法》第169条第2款规定的退休年龄低10岁,且按照政府规定具有15年以上井下采煤工作年限;
– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
因执行被指派任务时发生职业风险事故而感染艾滋病毒、艾滋病的人。

2. Quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn
关于工会经费的免缴、减缴和暂缓缴纳规定
Điều 30 Luật Công đoàn 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) quy định việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn như sau:
2024年《工会法》第30条(自2025年7月1日起生效)规定了关于免缴、减缴和暂缓缴纳工会经费的内容如下:
– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật thì được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn.
依法解散、破产的企业、合作社、合作社联合会可申请免缴尚未缴纳的工会经费。
– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn.
因经济原因或不可抗力因素遇到困难的企业、合作社、合作社联合会,可申请减缴工会经费。
– Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh dẫn đến việc không có khả năng đóng kinh phí công đoàn thì được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn trong thời gian không quá 12 tháng.
在企业、合作社、合作社联合会因困难而必须暂停生产经营,导致无法缴纳工会经费的情况下,可申请暂缓缴纳工会经费,暂缓时间不超过12个月。
Hết thời hạn tạm dừng đóng, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục đóng kinh phí công đoàn và đóng bù kinh phí công đoàn cho thời gian tạm dừng đóng. Thời hạn đóng bù chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng kết thúc việc tạm dừng đóng. Số tiền đóng bù bằng số tiền phải đóng của những tháng tạm dừng đóng.
在暂停缴纳期限届满后,企业、合作社、合作社联合会须继续缴纳工会经费,并补缴暂停缴纳期间的工会经费。最迟补缴期限为暂停缴纳期结束后的下一个月的最后一天。补缴金额为暂停缴纳期间应缴的工会经费总额。
– Chính phủ thống nhất với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quy định về việc miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn; quy định chi tiết các nội dung khác của Điều này.
政府与越南劳动总联合会协商一致,规定关于免缴、减缴、暂缓缴纳工会经费的事宜;并对本条其他内容作出具体规定。
3. Nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng với Quỹ tài chính, tổ chức tài chính
关于财政基金、金融组织的劳动管理、工资、报酬及奖金的管理原则。
Từ ngày 15/7/2025, Thông tư 07/2025/TT-BNV hướng dẫn thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với các tổ chức theo quy định tại Khoản 5 và Khoản 8 Điều 34 Nghị định 44/2025/NĐ-CP quy định quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng trong doanh nghiệp nhà nước do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, bắt đầu có hiệu lực thi hành.
根据内务部第07/2025/TT-BNV号通知《关于指导实施政府第44/2025/NĐ-CP号议定〈国有企业劳动、薪资、报酬及奖金管理规定〉第34条第5款和第8款的通知》,本通知自2025年7月15日起开始生效实施。
Theo đó, Quỹ tài chính, Tổ chức tài chính thực hiện nguyên tắc quản lý lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng theo quy định tại Điều 3 Nghị định 44/2025/NĐ-CP và khoản 1 Điều 3 Thông tư 003/2025/TT-BNV, trong đó khi xác định tiền lương đối với người lao động, Ban điều hành, Thành viên hội đồng, Kiểm soát viên thì chỉ tiêu lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tổng doanh thu trừ tổng chi phí (sau đây gọi tắt là chênh lệch thu chi); chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được thay bằng chỉ tiêu tỷ suất chênh lệch thu chi, được xác định bằng chênh lệch thu chi chia cho chỉ tiêu do Quỹ tài chính, Tổ chức tài chính lựa chọn theo vốn chủ sở hữu hoặc vốn góp của chủ sở hữu của Quỹ tài chính, Tổ chức tài chính.
据此,财政基金、金融组织根据第44/2025/NĐ-CP号议定第3条和第003/2025/TT-BNV号通知第3条第1款的规定实施劳动、薪资、报酬、奖金管理原则。其中,在确定员工、执行委员会、董事会成员、监察员的薪资时,利润指标将以“总收入减去总支出”指标(以下简称“收支差额”)取代;利润指标则由收支差额率指标取代,该指标通过将收支差额除以由财政基金、金融组织根据其所有者资本或财政基金、金融组织所有者出资额选定的指标来确定。
Chỉ tiêu tổng doanh thu, tổng chi phí được xác định theo quy định của pháp luật về kế toán, tài chính, trong đó chỉ tiêu tổng doanh thu làm cơ sở để xác định tiền lương đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam bao gồm tổng nguồn thu từ hoạt động đầu tư nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi hằng năm trước khi trích để hạch toán vào thu nhập; thu hoạt động nghiệp vụ bảo hiểm tiền gửi và thu hoạt động khác được xác định theo quy định về quản lý tài chính đối với Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam.
总收入和总支出指标根据会计与财务相关法律规定进行确定。其中,用于确定越南存款保险机构工资的总收入指标,包括每年动用临时闲置资金投资活动的总收入(在计入收益前的提取前收入)、存款保险业务收入以及其他根据《越南存款保险机构财务管理规定》所确定的收入。
4. Chính sách về tiền lương, phụ cấp đặc thù với NLĐ trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt
关于核心国防工业单位和核心安全工业单位劳动者的工资与特殊补贴政策
Từ ngày 01/7/2025, Nghị định 103/2025/NĐ-CP quy định chính sách đối với cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt và chế độ, chính sách đối với người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt, bắt đầu có hiệu lực thi hành.
自2025年7月1日起,第103/2025/NĐ-CP号议定,规定对核心国防工业单位、核心安全工业单位的政策,以及对核心国防工业单位、核心安全工业单位中劳动者的待遇和相关政策,正式生效,
Chính sách về tiền lương, phụ cấp đặc thù với NLĐ trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt như sau:
关于核心国防工业单位和核心安全工业单位员工的工资、特殊津贴政策如下:
– Người lao động trong cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt được áp dụng các chính sách về tiền lương như đối với người lao động trong doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
在国防核心工业单位和公安核心工业单位工作的员工,可依照《企业法》规定,适用与直接服务于国防和安全企业劳动者相同的薪资政策。
– Chính sách về phụ cấp đặc thù.
关于特殊津贴的政策。
+ Người lao động là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt; người làm công tác cơ yếu làm việc tại cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt sản xuất sản phẩm, trang thiết bị phục vụ hoạt động cơ yếu; sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, công nhân công an làm việc tại cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt được hưởng phụ cấp đặc thù theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 103/2025/NĐ-CP;
员工为国防工业核心单位的士官、专业军人、国防工人、国防公务员;在国防工业核心单位从事密码工作、生产服务于密码业务的产品设备的人员;在公安工业核心单位工作并根据第103/2025/NĐ-CP号议定附件的规定享受特殊津贴的士官、享受薪资待遇的士官、下士官、公安工人。
+ Người lao động là lao động hợp đồng do cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật, được bố trí theo dây chuyền sản xuất quốc phòng, an ninh được hưởng phụ cấp đặc thù. Cơ sở công nghiệp quốc phòng nòng cốt, cơ sở công nghiệp an ninh nòng cốt xây dựng phụ cấp đặc thù cho lao động hợp đồng tại điểm này bảo đảm tương quan với đối tượng hưởng tại điểm a khoản này và đưa vào thang lương, bảng lương, phụ cấp lương của doanh nghiệp;
员工是与国防核心工业单位或公安核心工业单位依据法律规定签订劳动合同的合同制员工,且被安排在国防或公安生产线工作,可享受特定津贴。国防核心工业单位和公安核心工业单位应为本条所述的合同制员工制定相应的特定津贴,确保与本款a点所述对象的待遇相对等,并将该津贴纳入企业的工资等级、工资表和工资附加中。
+ Kinh phí chi trả phụ cấp đặc thù cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 103/2025/NĐ-CP được tính vào giá thành sản phẩm nhưng không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
根据第103/2025/NĐ-CP号议定第11条第2款的规定,支付给员工的特定津贴经费计入产品成本,但不作为计算社会保险和医疗保险缴费的依据。
5. Mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu
国内咨询专家工资标准作为确定招标包价格的依据
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 004/2025/TT-BNV quy định mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
内务部部长颁布的第004/2025/TT-BNV号通知规定了国内咨询专家的工资标准,作为确定招标包价格的依据,该通知自2025年7月1日起生效。
Trong đó, mức lương của chuyên gia tư vấn trong nước làm cơ sở cho việc xác định giá gói thầu được hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư 004/2025/TT-BNV.
其中,第004/2025/TT-BNV号通知第3条对国内咨询专家工资标准作为确定招标包价格的依据进行了指导说明。
Đơn cử, mức lương theo tháng áp dụng đối với chuyên gia tư vấn có thời gian làm việc đủ 26 ngày được quy định như sau:
例如,适用于工作时间满26天的咨询专家的月薪标准规定如下:
– Mức 1, không quá 70.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 15 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 8 năm kinh nghiệm trở lên trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh Trưởng nhóm tư vấn hoặc chủ trì tổ chức, điều hành gói thầu tư vấn.
标准一,月薪不超过70,000,000越南盾,适用于以下情况的咨询专家:持有本科学历,所学专业与咨询领域相符,且拥有15年以上咨询领域工作经验的咨询专家;或者,具有硕士及以上学历,所学专业与咨询领域相符,且拥有8年以上咨询领域工作经验的咨询专家;或担任咨询组长,或负责主持、组织、执行咨询标包的专家。
– Mức 2, không quá 55.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 10 đến dưới 15 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 8 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn đảm nhiệm chức danh chủ trì triển khai một hoặc một số hạng mục thuộc gói thầu tư vấn.
标准二,月薪不超过55,000,000越南盾,适用于以下情况的咨询专家:持有本科学历,所学专业与咨询领域相符,且拥有10年至不满15年的咨询领域工作经验的咨询专家;或者,具有硕士及以上学历,所学专业与咨询领域相符,且拥有5年至不满8年的咨询领域工作经验的咨询专家;或担任负责实施咨询超标包中一项或多项内容的专家。
– Mức 3, không quá 40.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có từ 5 đến dưới 10 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên và có từ 3 đến dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
标准三,月薪不超过40,000,000越南盾,适用于以下情况的咨询专家:持有本科学历,所学专业与咨询领域相符,且拥有5年至不满10年的咨询领域工作经验的咨询专家;或者,具有硕士及以上学历,所学专业与咨询领域相符,且拥有3年至不满5年的咨询领域工作经验的咨询专家。
– Mức 4, không quá 30.000.000 đồng/tháng đối với một trong các trường hợp sau đây: chuyên gia tư vấn có bằng đại học, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 5 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn; hoặc chuyên gia tư vấn có bằng thạc sĩ trở lên, có chuyên môn được đào tạo phù hợp với chuyên ngành tư vấn và có dưới 3 năm kinh nghiệm trong chuyên ngành tư vấn.
标准四,月薪不超过30,000,000越南盾,适用于以下情况的咨询专家:持有本科学历,所学专业与咨询领域相符,且拥有不满5年的咨询领域工作经验的咨询专家;或者,具有硕士及以上学历,所学专业与咨询领域相符,且拥有不满3年的咨询领域工作经验的咨询专家。
– Đối với dự án, công trình có quy mô lớn, kỹ thuật phức tạp, sử dụng công nghệ hiện đại đòi hỏi chuyên gia tư vấn có trình độ chuyên môn kỹ thuật đặc biệt, khả năng cung ứng của thị trường lao động còn hạn chế hoặc điều kiện làm việc khó khăn, ở vùng sâu, vùng xa mà chủ đầu tư hoặc bên mời thầu thấy cần thiết phải áp dụng mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn mức lương theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 004/2025/TT-BNV thì chủ đầu tư hoặc bên mời thầu xác định, báo cáo người có thẩm quyền xem xét, quyết định mức lương của chuyên gia tư vấn cao hơn, nhưng tối đa không quá 1,5 lần so với mức lương theo tháng tương ứng với tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d Khoản 1 Điều 3 Thông tư 004/2025/TT-BNV.
对于规模较大、技术复杂、采用现代技术且需要具备特殊专业技术水平的咨询专家项目或工程,在劳动力市场供给不足,或项目位于偏远、深山等工作条件困难的地区的情况下,若投资业主或招标方认为有必要采用高于第004/2025/TT-BNV号通知第3条第1款规定的专家薪资标准,则将由投资业主或招标方确定,并提交主管机关审议,以决定是否使用更高的咨询专家薪资标准。但最高不得超过第004/2025/TT-BNV号通知第3条第1款a、b、c、d点所规定的相应标准月薪的1.5倍。
6. Tiêu chí chung của chức danh tổng công trình sư trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh
国防与安全工业领域总工程师职称的通用标准
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 12/2025/QĐ-TTg quy định tiêu chí đối với chức danh chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành, tổng công trình sư trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
政府总理颁布第12/2025/QĐ-TTg号决定,规定国防与安全工业领域首席专家、首席科学家、总工程师职称的相关标准,自2025年7月1日起生效。
Trong đó, quy định tiêu chí chung với chức danh tổng công trình sư như sau:
其中,对总工程师职称规定的通用标准如下:
– Đang công tác tại cơ sở công nghiệp quốc phòng do Bộ Quốc phòng quản lý, cơ sở công nghiệp an ninh do Bộ Công an quản lý; có học vị thạc sĩ trở lên chuyên ngành khoa học kỹ thuật và công nghệ liên quan đến lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh; hiểu biết sâu về ít nhất một chuyên ngành và hiểu biết rộng về các lĩnh vực liên quan đến sản phẩm hoặc chương trình, đề án, dự án nghiên cứu, thiết kế, sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt; sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ thông dụng phục vụ cho công tác chuyên môn;
在国防部管理的国防工业单位或公安部管理的安全工业单位工作;拥有与国防、安全工业领域相关的工程技术与技术科学专业的硕士及以上学位;对至少一个专业领域具有深入了解,并广泛掌握与战略性技术装备武器产品或相关计划、方案、项目的研究、设计、生产等相关领域的知识;能熟练使用至少一门常用外语以服务于专业工作;
– Có ít nhất 10 năm liên tục thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu, thiết kế, chế tạo, sản xuất, sửa chữa, cải hoán, cải tiến, hiện đại hóa, tăng hạn sử dụng vũ khí trang bị kỹ thuật, vật tư kỹ thuật, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ;
至少连续10年从事武器装备、技术材料、专业技术装备的研究、设计、制造、维修、改装、改进、现代化或延长使用寿命等相关任务。
– Có năng lực lãnh đạo, tầm nhìn chiến lược về phát triển công nghiệp quốc phòng, an ninh; có tư duy đổi mới sáng tạo, am hiểu pháp luật, cơ chế quản lý vĩ mô và vi mô;
具备国防安全工业发展的领导能力和战略眼光;具备创新思维,通晓法律以及宏观和微观管理机制。
Có năng lực chỉ đạo, tổ chức quản lý, vận hành các dự án trong lĩnh vực công nghiệp quốc phòng, an ninh;
具备指挥、组织管理和运营国防安全工业领域项目的能力;
Có năng lực kết nối, phối hợp, điều hành các nhóm nghiên cứu, thiết kế, sản xuất và chuyên gia các lĩnh vực, chuyên ngành để giải quyết các vấn đề trong các dự án công nghiệp quốc phòng, an ninh đảm bảo tiến độ và chất lượng sản phẩm;
具备整合、协调和调度各研究、设计、生产小组及各领域、各专业专家的能力,以解决国防安全工业项目中的相关问题,确保项目进度和产品质量。
– Có năng lực tư vấn về các giải pháp kỹ thuật, công nghệ và lựa chọn giải pháp liên quan đến phát triển sản phẩm vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt; đề xuất ý kiến chuyên môn về các dự án, bao gồm cả tính khả thi và hiệu quả tài chính;
具备就具有战略意义的武器装备技术产品、特殊技术业务设备的研发相关技术解决方案、工艺及方案选择提供咨询的能力;能够就各类项目提出专业意见,包括可行性和财务效益方面的评估。
Nắm rõ về thiết kế, công nghệ và chuỗi giá trị sản xuất vũ khí trang bị kỹ thuật có ý nghĩa chiến lược, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ đặc biệt;
深入掌握武器装备技术的设计、工艺及其战略性生产价值链;
Có năng lực xử lý hiệu quả các rủi ro kỹ thuật, tài chính hoặc chính trị liên quan đến dự án;
具有有效应对与项目相关的技术、财务或政治风险的能力。
– Không vi phạm hành vi bị cấm theo quy định tại Luật Công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp, quy định pháp luật khác có liên quan; đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chính trị theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
不违反《国防安全与工业动员法》及其他相关法律规定所禁止的行为;符合国防部、公安部关于政治标准的要求。
7. Sửa đổi Thông tư 01/2023/TT-BNG hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại
修订了第01/2023/TT-BNG号通知《关于外交领域专业公务员岗位设置指南》
Bộ trưởng Bộ Ngoại giao ban hành Thông tư 02/2025/TT-BNG sửa đổi Thông tư 01/2023/TT-BNG hướng dẫn về vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại trong cơ quan, tổ chức thuộc ngành, lĩnh vực đối ngoại, có hiệu lực từ ngày 29/7/2025.
外交部长颁布第02/2025/TT-BNG号通知,修订了第01/2023/TT-BNG号通知《关于外交领域及所属专业的机构、组织中设置专业外交公务员岗位指南》,该通知自2025年7月29日起生效。
Trong đó, bổ sung cụm từ “và Phụ lục III” vào sau cụm từ “Phụ lục II” tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 01/2023 như sau: “Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành đối ngoại quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III kèm theo Thông tư 01/2023.
据此,在第01/2023号通知第4条第2款中的“附录二”之后补充“及附录三”,具体如下:“关于第01/2023号通知所附附录二和附录三中规定的各个外交专业公务员职位的职位说明书和能力框架”。
Đồng thời sửa đổi hiệu lực của Thông tư 01/2023. Theo đó, Thông tư 01/2023 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 5 năm 2023.
同时修订了第01/2023号通知的效力。据此,第01/2023号通知自2023年5月15日起生效。
Trên đây là 07 chính sách mới về lao động – tiền lương có hiệu lực từ tháng 07/2025.
上述是自2025年7月起生效的7项劳动与薪资相关新政策。
Nguồn Thuvienphapluat

