8 điểm mới về đầu tư tại Luật số 90/2025/QH15, áp dụng từ 01/7/2025
越南第90号法律(90/2025/QH15)八大投资新规(2025年7月1日生效)

1. Bổ sung ngành nghề ưu đãi đầu tư

新增优惠投资领域

Những Ngành, nghề ưu đãi đầu tư nêu tại Điều 16 Luật Đầu tư 2020 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật số 90/2025/QH15 như sau:

90/2025/QH15号法律第六条第1款对2020年《投资法》第16条所规定的优惠投资行业进行修改补充如下:

+)  Bổ sung các trường hợp 新增情形:

Đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây…

投资建设大型数据中心基础设施、云计算基础设施等

Đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược;

投资战略技术领域及战略技术产品生产

Đầu tư trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.

创新创造与数字化转型领域投资。

Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;

科技、创新创造与数字化转型领域人力资源培训;

Kinh doanh vận tải đường sắt; công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực đường sắt.

铁路运输经营;铁路工业及铁路人力资源培训。

+) Sửa đổi các trường hợp:

修订情形

Sản xuất sản phẩm công nghệ số, cung cấp dịch vụ công nghệ số (Quy định cũ tại điểm đ khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 quy định sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, phần mềm, nội dung số)

数字技术产品制造、数字技术服务(原规定:2020年《投资法》第16条第1đ项规定的信息技术产品、软件及数字内容生产)。

Thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải; phát triển, tích trữ nước và phục hồi nguồn nước (Quy định cũ tại điểm g khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 quy định thu gom, xử lý, tái chế hoặc tái sử dụng chất thải)…

废弃物收集、处理、回收或再利用;水资源开发、蓄存与恢复(原规定:2020年《投资法》第16条第1g项仅涉及废弃物收集、处理、回收或再利用)。

2. Bổ sung địa bàn ưu đãi đầu tư

新增优惠投资区域

Đại bàn ưu đãi đầu tư tại khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư 2020 đã được bổ sung thêm khu công nghệ số tập trung bên cạnh các địa bàn dưới đây:

根据对2020年《投资法》第16条第2款的修订,除下列区域外,新增数字科技园区为优惠投资区域:

Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

社会经济困难地区及社会经济特别困难地区;

Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

工业园区、出口加工区、高新技术区、经济区。

3. Bổ sung đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt

新增特别投资优惠与对象

Tương tự các mục trên, khoản 3 Điều 6 Luật số 90/2025/QH15 cũng sửa đổi, bổ sung nhiều đối tượng được áp dụng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt gồm:

根据第90/2025/QH15号法律第6条第3款的修订,新增以下特别投资优惠与对象:

– Dự án có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư gồm:

总投资额在3万亿越南盾以上、自获得投资登记证明或投资主张批准书之日起3年内实现最低到位资金1万亿越南盾的项目包括:

Đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

投资建设大型数据中心基础设施、云计算基础设施、5G及以上移动基础设施和战略技术领域其他数字基础设施(根据政府总理的决定);

Dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

投资于战略技术领域、生产战略技术产品的项目(根据政府总理的决定)。

– Dự án đáp ứng quy mô tổng vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư:

总投资规模达6万亿越南盾以上,并自获得投资登记证明或投资主张批准书之日起5年内实现最低到位资金6万亿越南盾的项目:

Dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm;

投资生产重点数字技术产品的项目;

– Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn;

半导体芯片的研发、设计、制造、封装和测试项目;

– Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

依据数字技术产业相关法律建设人工智能数据中心项目。

Dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn;

半导体芯片的研发、设计、制造、封装和测试项目;

Dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số.

依据数字技术产业相关法律建设人工智能数据中心项目。

4. Bổ sung dự án đầu tư do UBND cấp tỉnh chấp thuận chủ trương

补充由省级人民委员会批准投资主张的项目

Thay vì thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Thủ tướng Chính phủ thì các dự án dưới đây sẽ do Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư:

以下项目将不再属于须经政府总理批准投资方针的范围,而改由省级人民委员会有权批准投资主张:

– Dự án đầu tư có yêu cầu di dân tái định cư ≥ 10.000 người ở miền núi, ≥ 20.000 người ở vùng khác;

要求移民安置人数山区≥10,000人、其他地区≥20,000人的投资项目;

– Dự án đầu tư xây dựng mới: Cảng hàng không, sân bay; nhà ga hành khách của cảng hàng không quốc tế…

新建航空港、机场;国际航空港客运航站楼的投资建设项目;

– Dự án đầu tư mới kinh doanh vận chuyển hành khách bằng đường hàng không;

新增经营航空客运业务的投资项目;

– Dự án đầu tư chế biến dầu khí…

油气加工投资项目……

(Những nội dung này được nêu tại khoản 8 Điều 6 Luật số 90/2025/QH15).

(该内容规定于第90/2025/QH15号法律第6条第8款)。

5. Sửa đổi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện

修订有条件经营投资行业目录

Ban hành kèm Luật sửa đổi số 90 là bảng phụ lục sửa đổi danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Cụ thể, danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được sửa đổi như sau:

根据第90号修订法颁布了有条件经营投资行业目录的修订附录。具体而言,有条件经营投资行业目录修订如下:

Bổ sung: Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mà hóa; Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân.

新增: 数字化资产相关服务活动;个人数据处理服务。

– Bãi bỏ ngành, nghề kinh doanh đường sắt đô thị.

取消: 城市铁路经营行业。

6. Ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 2025

2025年禁止投资经营的行业

Căn cứ Điều 6 Luật Đầu tư 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Luật số 57/2024/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/7/2025), các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh 2025 bao gồm:

根据2020年《投资法》第6条(经第57/2024/QH15号法律第2条第2款修订,自202571日起生效),2025年禁止投资经营的行业包括:

a) Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật này;

经营本法附录一所规定的各类麻醉品;

b) Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II của Luật này;

经营本法附录二所规定的各类化学品、矿物;

c) Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật này;

经营《濒危野生动植物种国际贸易公约》附录一所规定的、源自自然开采的野生濒危动植物标本;经营本法附录三所规定的、源自自然开采的属第一组的濒危、珍贵、稀有森林植物、森林动物、水生生物标本;

d) Kinh doanh mại dâm;

卖淫;

đ) Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

买卖人口、人体组织、尸体、人体部位、人体胎儿;

e) Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

涉及人类无性生殖的经营活动;

g) Kinh doanh pháo nổ;

爆炸性爆竹的经营;

h) Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

讨债服务;

i) Kinh doanh mua bán bảo vật quốc gia;

国家文物的买卖经营;

k) Kinh doanh xuất khẩu di vật, cổ vật.

文物、古物的出口经营。

7. Chuyển nhượng dự án thứ cấp trong khu đô thị đã triển khai trước 2021

转让2021年前已开展的城区内次级项目

Căn cứ điều khoản chuyển tiếp, những dự án thứ cấp trong khu đô thị đã được triển khai thực hiện trước ngày 01/01/2021 sẽ được chuyển nhượng nếu đáp ứng điều kiện dưới đây:

根据过渡条款,在202111日之前已开展的城区内次级项目,若满足以下条件则可转让:

Được cấp GCN quyền sử dụng đất;

已获得土地使用权证书;

Hoàn thành nghĩa vụ tài chính, 

已完成财务义务

Nay không có khả năng thực hiện/không có nhu cầu tiếp tục thực hiện,

但目前无能力继续实施/无意愿继续实施

Không thuộc trường hợp bị chấm dứt hoạt động

不属于被勒令终止运营的情况。

Đồng thời, việc chuyển nhượng dự án sẽ bao gồm cả việc chuyển nhượng dự án gắn với chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Khi đó, nhà đầu tư nhận chuyển nhượng sẽ có các quyền, nghĩa vụ dưới đây:

同时,项目转让将包括与土地使用权、土地附着资产相关联的项目整体转让。届时,受让投资者将享有以下权利并承担以下义务:

Kế thừa quyền, nghĩa vụ để tiếp tục thực hiện

继承相关权利与义务以继续实施项目;

Được chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư

可申请获得批准或调整投资主张;

Được cấp, điều chỉnh GCN đăng ký đầu tư khi có nhu cầu.

可根据需要申请或调整《投资登记证书》。

8. Bổ sung dự án đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo thủ tục đầu tư đặc biệt

补充有权选择按特殊投资程序进行投资登记的项目

Khoản 13 Điều 6 Luật sửa đổi số 90 đã bổ sung các dự án đầu tư được quyền lựa chọn đăng ký đầu tư theo thủ tục đặc biệt gồm:

90号修订法第6条第13款补充规定了有权选择按特殊投资程序进行投资登记的项目,包括:

Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

投资建设大型数据中心基础设施、云计算基础设施、5G及以上移动基础设施和战略技术领域其他数字基础设施的项目(根据政府总理的决定);

Dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ thông tin tập trung, khu thương mại tự do và khu chức năng trong khu kinh tế.

在工业区、出口加工区、高新区、集中信息技术区、自由贸易区和经济区功能区内,根据政府总理决定的战略技术领域进行投资、生产战略技术产品的项目。

9. Bổ sung yêu cầu đối với nhà đầu tư thành lập tổ chức kinh tế

对投资者设立经济组织的要求补充

Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thuộc các dự án nêu tại khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi 2025 dưới đây:

根据2025年修订法第6条第4款的规定,外国投资者在就以下项目办理投资登记证书的颁发或调整手续前,可先行设立经济组织以实施投资项目:

Dự án đầu tư thành lập mới trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển,

投资设立新建创新中心、研发中心的项目;

Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ,

根据政府总理的决定,在战略技术领域投资建设大型数据中心基础设施、云计算基础设施、5G及以上移动基础设施及其他数字基础设施的项目;

Dự án đầu tư trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

根据政府总理的决定,在战略技术领域进行投资、生产战略技术产品的项目。

Trong khi trước đây, Điều 22 Luật Đầu tư 2020 chỉ quy định: Nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Trong đó, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo.

而此前,2020年《投资法》第22条仅规定:外国投资者必须拥有投资项目,并办理投资登记证书的颁发或调整手续。其中,成立创新中小企业和创新创业投资基金的情况除外。

LuatVietNam 

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *