Tác giả: Khánh Huyền
作者:庆玄
Ngày 9/3/2026, Bộ Công Thương ban hành Chỉ thị số 06/CT-BCT về việc tăng cường các giải pháp bảo đảm an ninh năng lượng trước diễn biến phức tạp của xung đột Trung Đông.

Để ứng phó với các biến động của thị trường năng lượng quốc tế, bảo đảm nguồn cung xăng phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nhu cầu tiêu dùng của người dân, Chỉ thị 06/CT-BCT đề nghị:
UBND các tỉnh, thành phố
– Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tạo nguồn, vận chuyển và phân phối xăng dầu, đồng thời tăng cường thanh tra, kiểm tra thị trường.
促进石油产品的采购、运输和分销,同时加强市场检查和控制。
Sở Công thương các tỉnh, thành phố
– Chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, giám sát, bảo đảm các cửa hàng duy trì bán hàng không đúng quy định.
指示市场管理力量加强检查和监督,确保商店继续销售违反规定的商品。
Tập đoàn Công nghiệp – Năng lượng uốc gia Việt Nam
– Rà soát, tối ưu công suất và cơ cấu sản phẩm các nhà máy lọc dầu, tăng sản lượng khi cần thiết, ưu tiên bảo đảm nguồn dầu diesel cho sản xuất than.
审查并优化炼油厂的产能和产品组合,必要时增加产量,并优先确保煤炭生产所需的柴油燃料供应。
Tập đoàn Điện lực Việt Nam
– Phối hợp với các đơn vị cung cấp nhiên liệu để bảo đảm nguồn than, khí và nhiên liệu cho các nhà máy điện.
与燃料供应单位协同配合,确保各发电厂煤炭、天然气等燃料来源充足。
Tập đoàn ông nghiệp Than – khoáng sản Việt Nam và binh đoàn 19 Bộ Quốc phòng
越南煤炭矿产工业集团和国防部第19兵团
– Theo dõi sát thị trường than quốc tế, xây dựng phương án nhập khẩu, dự trữ và điều tiết nguồn than khi nguồn cung năng lượng thế giới biến động.
密切关注国际煤炭市场,制定在全球能源供应波动时进口、储备和调节煤炭资源的计划。
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
越南石油集团
– Phối hợp với các bộ, ngành trong điều hành thị trường xăng dầu, kịp thời báo cáo tình hình tạo nguồn, dự trữ, nhập khẩu và phân phối khi có yêu cầu.
协调配合各部委和有关行业部门做好成品油市场调控工作,并按要求及时报告油源组织、储备、进口和分配情况。
Các thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu
成品油经营主渠道企业
– Thực hiện đầy đủ tổng nguồn xăng dầu tối thiểu năm 2026, chủ động dự báo thị trường, đa dạng hóa nguồn cung và bảo đảm dự trữ theo quy định.
完全满足 2026 年最低石油总供应需求,积极预测市场,实现供应来源多元化,并确保按要求维持储备。
– Thực hiện nghiêm các cam kết hợp đồng với các doanh nghiệp sản xuất xăng dầu trong nước, bảo đảm đúng sản lượng và trách nhiệm đã ký kết.
严格履行与国内石油生产商的合同义务,确保达到约定的产量和责任。
– Không găm hàng, không để gián đoạn nguồn cung, bảo đảm cung cấp đầy đủ xăng dầu cho hệ thống phân phối và cửa hàng bán lẻ trong mọi tình huống.
不得囤积成品油,不得造成供应中断,在任何情况下都必须确保向分销系统和零售门店提供充足的成品油供应。
– Cung cấp đầy đủ, kịp thời số liệu cho cơ quan quản lý, phục vụ công tác điều hành và bình ổn giá xăng dầu.
Các thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu
成品油生产主渠道企业
– Duy trì vận hành ổn định các nhà máy lọc, tối ưu công suất để bảo đảm sản lượng xăng dầu trong nước theo kế hoạch.
保持炼油厂稳定运行,优化产能,确保国内石油产量达到计划目标。
– Chủ động kế hoạch sản xuất, dự trữ và cung ứng, thực hiện đầy đủ các cam kết cung ứng theo hợp đồng đã ký.
主动规划生产、库存和供应,并全面履行已签署合同项下的所有供应承诺。
– Không găm hàng, không để gián đoạn nguồn cung, bảo đảmđảm cung cấp đầy đủ xăng dầu cho hệ thống phân phối và cửa hàng bán lẻ trong mọi tình huống.
不得囤积成品油,不得造成供应中断,在任何情况下必须确保向分销体系和零售加油站提供充足的成品油供应。
– Phối hợp với cơ quan quản lý theo dõi cung – cầu, kịp thời báo cáo tình hình sản xuất, tồn kho và kế hoạch bảo dưỡng nhà máy.
配合有关管理部门跟踪市场供需情况,并及时报告生产、库存及炼厂检修计划。
Các thương nhân phân phối xăng dầu
成品油分销商
– Không găm hàng, giảm bán hoặc gián đoạn bán hàng gây bất ổn thị trường xăng dầu.
不得囤积成品油,不得减少销售或中断销售,避免造成成品油市场波动和不稳定。
Cục Quản lý và hát triển thị trường trong nước
越南工贸部国内市场管理与发展局
– Giám sát việc thực hiện tổng nguồn xăng dầu tối thiểu của các thương nhân đầu mối.
监督各成品油经营一级企业落实最低成品油供应总量。
Cục Xuất nhập khẩu
进出口局
Vụ Dầu khí và Than
– Báo cáo và tham mưu giải pháp khi có nguy cơ giángián đoạn nguồn nguyên liệu hoặc giảm công suất sản xuất.
当出现原料供应中断风险或生产能力下降时,及时报告并提出应对措施建议。
Nguồn Luatvietnam
来源 Luatvietnam

