1. Mở rộng phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng được mở rộng
调整范围和适用对象进一步扩大
Tại Điều 1 Nghị định 29/2015/NĐ-CP, phạm vi điều chỉnh chủ yếu bao gồm các nội dung về chuyển đổi Phòng công chứng, điều kiện trụ sở, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp của công chứng viên, hợp nhất, sáp nhập, chuyển nhượng Văn phòng công chứng.
根据第29/2015/NĐ-CP号法令第1条,其调整范围主要包括公证处转制、办公场所条件、公证员职业责任保险,以及公证事务所的合并、并入和转让等内容。
Khoản 1 và 2 Điều 1 Nghị định 104/2025/NĐ-CP đã mở rộng phạm vi điều chỉnh, bao gồm việc quy định chi tiết nhiều điều khoản mới của Luật Công chứng 2024 và các biện pháp thi hành, như: việc chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng; tổ chức Văn phòng công chứng theo loại hình doanh nghiệp tư nhân…
而第104/2025/NĐ-CP号法令第1条第1款和第2款则进一步扩大了调整范围,具体规定了《2024年公证法》的多项新条款及其实施措施,例如:公证处的转制与解散、按照私营企业模式设立公证事务所等。
Ngoài ra, đối tượng áp dụng của Nghị định 104 cũng được mở rộng hơn (thể hiện ở Điều 2), bao gồm cả viên chức ngoại giao, cơ quan đại diện ngoại giao.
此外,该法令第2条还扩大了适用对象范围,将外交人员及外交代表机构纳入其中。
2. Bổ sung lộ trình cụ thể cho việc chuyển đổi Phòng công chứng
补充公证处转制的具体时间路线
Trong khi Nghị định 29 không quy định mốc thời gian cụ thể , mà giao địa phương căn cứ điều kiện thực tế để xây dựng Kế hoạch và Đề án chuyển đổi tại Điều 6, Điều 7 thì Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định rất rõ về lộ trình chuyển đổi tại Điều 15.
在第29/2015/NĐ-CP号法令中,并未对时间节点作出具体规定,而是在第6条、第7条中授权地方根据实际情况制定转制计划和转制方案;相较之下,第104/2025/NĐ-CP号法令则在第15条中对转制路线作出了明确、具体的规定。
Theo đó, căn cứ mức tự chủ tài chính của Phòng công chứng, lộ trình hoàn thành việc chuyển đổi, giải thể Phòng công chứng tại các địa phương được thực hiện như sau:
据此,根据公证处的财政自主程度,各地完成公证处转制或解散的时间路线具体如下:
Chậm nhất 31/12/2026: Với Phòng công chứng tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư.
最迟于2026年12月31日: 对于能够自筹经常性支出和投资支出的公证处。
Chậm nhất 31/12/2027: Với Phòng công chứng tự bảo đảm chi thường xuyên.
最迟于2027年12月31日: 对于能够自筹经常性支出的公证处。
Chậm nhất 31/12/2028: Với các Phòng công chứng còn lại.
最迟于2028年12月31日: 对于其他公证处。
3. Quy định mới về cách xác định giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng
关于公证处受让权利价格的新规定
Theo Điểm c Khoản 2 Điều 7 Nghị định 29, giá quyền nhận chuyển đổi Phòng công chứng được xác định dựa trên đánh giá về tổ chức, hoạt động, uy tín, và số lượng hợp đồng công chứng trong 3 năm gần nhất.
根据《第29号法令》第7条第2款c项的规定,公证处受让权利的价格应依据其组织结构、业务运营、信誉以及最近三年的公证合同数量进行评估确定。
Theo Khoản 1 Điều 10 Nghị định 104/2025/NĐ-CP, giá quyền nhận chuyển đổi được xác định bằng số tiền nộp ngân sách và thuế trung bình trong 3 năm gần nhất của Phòng công chứng.
根据《2025年第104号政府令》第10条第1款的规定,受让权利的价格应以公证处最近三年的平均缴纳财政款项及税款金额确定。
4. Rút gọn thủ tục chuyển đổi Phòng công chứng
精简公证处转让手续
Nếu như quy định cũ tại Nghị định 29/2015/NĐ-CP thủ tục chuyển đổi Phòng công chứng phải thực hiện theo 2 bước: xây dựng Kế hoạch chuyển đổi (Điều 6) và Đề án chuyển đổi (Điều 7), thì tại Điều 9 Nghị định 104/2025/NĐ-CP, bỏ bước lập Kế hoạch, chỉ yêu cầu xây dựng Đề án chuyển đổi trực tiếp.
根据《2015年第29号政府令》的旧规定,公证处转让手续需分两步进行:制定转让计划(第6条)和转让方案(第7条)。而在《2025年第104号政府令》第9条中,取消了制定计划的步骤,仅要求直接制定转让方案。
5. Chính thức quy định loại hình Văn phòng công chứng theo mô hình doanh nghiệp tư nhân
正式规定私人企业模式公证处类型
Điều 17 Nghị định 104 quy định rõ: Văn phòng công chứng có thể tổ chức theo loại hình doanh nghiệp tư nhân hoặc công ty hợp danh, căn cứ vào danh mục địa bàn cấp huyện do UBND tỉnh ban hành.
《第104号政府令》第17条明确规定:公证处可按私人企业或合伙公司形式设立,依据省人民委员会公布的县级行政区划目录。
Ngoài ra, Điều 17 còn cho phép chuyển đổi từ mô hình doanh nghiệp tư nhân sang công ty hợp danh, nhưng không theo chiều ngược lại.
此外,第17条还允许从私人企业模式向合伙公司模式转变,但不允许逆向转换。
Trước đây, Nghị định cũ không đề cập đến mô hình tổ chức cụ thể của Văn phòng công chứng.
此前,旧政府令未对公证处的具体组织形式作出规定。
6. Quy định cụ thể về giải thể Phòng công chứng
关于公证处解散的具体规定
Điều 14 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định rõ: Phòng công chứng không chuyển đổi được thì phải giải thể.
《2025年第104号政府令》第14条明确规定:无法转让的公证处必须解散。
Việc giải thể chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện tại Khoản 2 Điều 22 Luật Công chứng và sau khi giải quyết chế độ cho công chứng viên, người lao động.
解散仅在符合《公证法》第22条第2款规定的条件,并在妥善安排公证员及员工的相关待遇后方可进行。
Nội dung này trước đây không được đề cập.
此前,旧法规未涉及此内容。
7. Bổ sung rõ các trường hợp được xem là “lý do chính đáng khác” để thực hiện công chứng ngoài trụ sở
明确补充“其他正当理由”可在公证处外进行公证的情形
Nghị định 29/2015/NĐ-CP không liệt kê cụ thể các trường hợp được coi là lý do chính đáng khác theo quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Công chứng 2014.
《2015年第29号政府令》未具体列明《2014年公证法》第44条第2款所规定的“其他正当理由”的适用情形。
Tại Điều 43 Nghị định 104/2025/NĐ-CP, đã liệt kê rõ 4 nhóm trường hợp được coi là “lý do chính đáng khác”, bao gồm:
而《2025年第104号政府令》第43条已明确列出四类可视为“其他正当理由”的情形,包括:
-Phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi;
怀孕或正在抚养不足12个月婴儿的女性;
-Người cao tuổi, người khuyết tật hoặc gặp khó khăn trong đi lại;
老年人、残疾人或行动不便者;
-Người làm nhiệm vụ trong lực lượng vũ trang, đang thi hành công vụ không thể rời khỏi vị trí;
执行公务的武装力量人员,因公务无法离岗者;
-Các trường hợp bất khả kháng, trở ngại khách quan khác.
其他不可抗力或客观障碍情形。
Ngoài ra, việc công chứng ngoài trụ sở phải được thực hiện tại địa điểm có địa chỉ cụ thể, phù hợp với lý do nêu ra.
此外,公证处外进行公证必须在具有具体地址的场所进行,并且场所选择应与所述理由相符。
8. Bổ sung quy định về việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến việc ký văn bản
补充规定公证员见证签署文件时拍照的要求
Quy định cũ:
旧规定:
Không có quy định về việc chụp ảnh tại thời điểm ký văn bản công chứng.
未对公证文件签署时拍照作出规定。
Quy định mới:
新规定:
Điều 46 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định chi tiết về việc chụp ảnh công chứng viên chứng kiến người ký/điểm chỉ văn bản công chứng. Ảnh chụp phải đáp ứng yêu cầu như:
《2025年第104号政府令》第46条对公证员见证签署或指印公证文件时拍照作出详细规定。拍摄照片须符合以下要求:
-Nhận diện rõ người ký và công chứng viên;
清晰识别签署人及公证员;
–Ảnh không được chỉnh sửa, cắt ghép;
照片不得进行修改或拼接;
-Có thể chụp riêng từng người hoặc chụp chung tùy trường hợp;
可根据情况单独拍摄每人或合拍;
–Ảnh là một thành phần của hồ sơ công chứng;
照片为公证档案的组成部分;
-Có thể quay video nếu thấy cần thiết…
必要时可进行录像。(完)

