Tác giả: Nguyễn Hương
作者:阮香
Tham vấn bởi: Luật sư Hoàng Tuấn Vũ
法律顾问:黄俊武律师
Ngày 17/03/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 21/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 80/2021/TT-BTC. Cùng theo dõi chi tiết 05 điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC từ 17/3/2026.
2026年3月17日,财政部部长颁布了第21/2026/TT-BTC号通知,对第80/2021/TT-BTC号通知的若干条款进行了修订和补充。请关注自2026年3月17日起实施的第21/2026/TT-BTC号通知的五大新规定。
1. Điều chỉnh hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất khi gặp thiên tai, hỏa hoạn
调整因自然灾害或火灾导致的土地租金免减申请材料
Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC đã sửa đổi, thay thế toàn bộ nội dung của Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC về hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước.
第21/2026/TT-BTC号通知第一条 已修订并全部替代第80/2021/TT-BTC号通知第59条,涉及土地租金及水面租赁费的免减申请材料规定。
Trong đó, kế thừa hồ sơ của các trường hợp còn phù hợp, với các hồ sơ tương tự nhau thì gộp chung. Cụ thể, điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC được quy định như sau:
在此基础上,对于仍然适用的案例,其申请材料将予以保留;对于内容相似的材料可合并处理。具体而言,第21/2026/TT-BTC号通知的新规定如下:
1.1 Không cần xác nhận trong biên bản xác định thiệt hại
无需在损失认定记录中进行确认
Cụ thể, Thông tư 21 điều chỉnh hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn:
具体而言,第21/2026/TT-BTC号通知对因自然灾害或火灾而受到影响的情形,调整了土地租金减免申请材料,适用于国家按年度支付土地租金用于农业、林业、渔业养殖及盐业生产的土地租赁项目。
– Biên bản xác định mức độ, giá trị thiệt hại về tài sản không cần xác nhận của đại diện chính quyền. Trong khi quy định cũ tại Điều 59 Thông tư 80/2021/TT-BTC thì biên bản xác định sản lượng có xác nhận của chính quyền địa phương cấp xã nơi xảy ra thiên tai, hỏa hoạn.
资产损失程度及价值认定记录无需地方政府代表确认。而在第80/2021/TT-BTC号通知第59条的旧规定中,损失产量认定记录需经发生自然灾害或火灾的乡镇级地方政府确认。
– Bổ sung tài liệu: Bản sao tài liệu chứng minh về các khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật (trong trường hợp người thuê đất có nhận được khoản hỗ trợ của Nhà nước theo quy định của pháp luật);
新增文件要求:提供证明依法享受国家支持资金的文件复印件(适用于承租人已根据法律规定获得国家支持的情况)。
– Cho phép sử dụng Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bên cạnh Bản sao Quyết định cho thuê đất như quy định cũ.
允许使用国家机关签署的土地租赁合同,可替代旧规定中仅允许提交的土地租赁决定复印件。
![]()
1.2 Bổ sung hồ sơ khi đề nghị giảm tiền thuê đất để sản xuất, kinh doanh
在申请土地租金减免用于生产或经营活动时补充申请材料
Đồng thời, Điều 1 Thông tư 21 cũng điều chỉnh hồ sơ giảm tiền thuê đất đối với trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng.
同时,第21/2026/TT-BTC号通知第一条还调整了土地租金减免申请材料,适用于国家按年度支付土地租金,用于生产或经营,但因自然灾害、火灾或不可抗力事故而必须暂时停产停业以进行善后处理的情形。
Quy định này không áp dụng với dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối. Cụ thể như sau:
该规定不适用于将土地用于农业、林业、渔业养殖及盐业生产的项目。具体规定如下:
– Chỉ áp dụng đối với thuê đất trả tiền hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh mà không bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối.
仅适用于按年度支付租金且用于生产或经营的土地租赁项目,不包括农业、林业、渔业养殖及盐业生产。
– Bổ sung, làm rõ thẩm quyền xác nhận thời gian tạm ngừng hoạt động thuộc về cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh giao (trước đây là của cơ quan đăng ký đầu tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền).
补充并明确暂时停产停业时间的确认权限,由投资登记机关或省人民委员会授权的机构负责(此前为投资登记机关或有权的国家管理机关)。
– Cho phép sử dụng Hợp đồng thuê đất bên cạnh Quyết định cho thuê đất.
允许使用土地租赁合同,可替代土地租赁决定。
2. Bổ sung hồ sơ với tổ chức có NLĐ là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật
为使用少数民族或残障人士劳动者的组织补充申请材料
Đây là một trong những điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC đáng chú ý. Theo đó, hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất với tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số, người khuyết tật gồm:
这是第21/2026/TT-BTC号通知值得关注的新规定之一。根据规定,对使用少数民族或残障人士劳动者的组织或单位申请土地租金减免的材料包括:
Với sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp tại địa bàn tỉnh, thành phố được hưởng chính sách hỗ trợ
使用合法居住在所在省、市地区的少数民族劳动者的情况,可享受相关政策支持。
Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
申请文件使用模板编号 01/MGTH
Văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin tự chịu trách nhiệm về các thông tin:
组织或单位的文件需自行承担以下信息的真实性与准确性责任:
– Tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số;
少数民族劳动者占用工比例(%);
– Số lao động là người dân tộc thiểu số bình quân năm;
年度平均少数民族劳动者人数;
– Số lao động có mặt làm việc thường xuyên bình quân năm.
年度平均实际在岗劳动者人数。
Quyết định cho thuê đất/Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
经有权国家机关签署的土地租赁决定/土地租赁合同(复印件)
Với sử dụng lao động là người khuyết tật được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh
对于使用残障人士劳动者的情况,适用于国家按年度支付租金、用于生产或经营的土地租赁项目
Văn bản đề nghị theo mẫu số 01/MGTH
申请文件使用模板编号 01/MGTH
Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật (bản sao) hoặc Văn bản của tổ chức, đơn vị thông tin về tỷ lệ (%) sử dụng lao động là người khuyết tật của năm trước liền kề năm phải nộp tiền thuê đất.
由有权国家机关出具的确认残障人士劳动者占比(%)的文件(复印件),或由组织、单位提供的前一年需缴纳土地租金年度残障人士劳动者占比(%)的自我说明文件。
Trong đó, Văn bản này do tổ chức tự chịu trách nhiệm về thông tin cung cấp nêu trên.
其中,该文件由组织自行对所提供信息的真实性和准确性负责。
Quyết định cho thuê đất/Hợp đồng thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
经有权国家机关签署的土地租赁决定/土地租赁合同(复印件)
3. Ưu tiên khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia
优先利用国家数据库信息
Theo khoản 5 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã bổ sung quy định để tinh giản thu tục hành chính liên quan đến miễn, giảm tiền thuê đất.
根据第21/2026/TT-BTC号通知第一条第五款规定,财政部部长新增条款,以简化与土地租金减免相关的行政手续。
Cụ thể, nếu hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất ở trên đã được tích hợp đầy đủ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ quan có thẩm quyền giải quyết được quyền khai thác thì người thuê đất không phải nộp hồ sơ giấy.
具体而言,如果前述土地租金减免申请材料已完整整合入国家数据库,且有权机关具备信息调取权限,则承租人无需提交纸质材料。
Nếu cơ quan có thẩm quyền không được quyền khai thác thông tin hoặc thông tin chưa được cập nhật đầy đủ, chính xác thì người thuê đất phải bổ sung thành phần hồ sơ bằng giấy.
若有权机关不具备信息调取权限,或数据库信息尚未完整、准确更新,则承租人需补充纸质申请材料。
Đồng thời, người thuê đất thực hiện cập nhật, điều chỉnh thông tin trong các Cơ sở dữ liệu.
同时,承租人应对相关数据库中的信息进行更新和调整。
![[Tổng hợp] 5 điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC từ 17/3/2026 [Tổng hợp] 5 điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC từ 17/3/2026](https://image3.luatvietnam.vn/uploaded/images/original/2026/03/19/diem-moi-thong-tu-21-2026-tt-btc-tu-17-3-2026_1903192519.png)
5 điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC từ 17/3/2026 . 自2026年3月17日起生效的第21/2026/TT-BTC号通知五大新规定
![[Tổng hợp] 5 điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC từ 17/3/2026 [Tổng hợp] 5 điểm mới Thông tư 21/2026/TT-BTC từ 17/3/2026](https://image3.luatvietnam.vn/uploaded/images/original/2026/03/19/diem-moi-thong-tu-21-2026-tt-btc-tu-17-3-2026_1903192519.png)
4. Thay thế hàng loạt biểu mẫu Tờ khai thuế TNDN
大幅更换企业所得税申报表模板
Hàng loạt biểu mẫu liên quan đến thuế thu nhập cá nhân tại Thông tư 80/2021/TT-BTC đã được thay thế tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 21/2026/TT-BTC:
第21/2026/TT-BTC号通知第一条第三款规定,对第80/2021/TT-BTC号通知中涉及个人所得税的一系列表格进行了替换:
– Mẫu số 02/TNDN – Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh)
模板编号 02/TNDN – 企业所得税申报表(适用于按次发生的不动产转让活动)
– Mẫu số 05/TNDN – Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn).
模板编号 05/TNDN – 企业所得税申报表(适用于股权转让所得)。
5. Hướng dẫn doanh nghiệp ký hợp đồng chuyển nhượng vốn trước 15/12/2025
指导企业在2025年12月15日前签署股权转让合同
Theo Điều 2 Thông tư 21/2026/TT-BTC về quy định chuyển tiếp có quy định như sau:
根据第21/2026/TT-BTC号通知第二条关于过渡规定的内容如下:
Các doanh nghiệp dưới đây có hợp đồng chuyển nhượng vốn đã ký trước ngày 15/12/2025 thì thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn theo Mẫu số 05/TNDN tại Thông tư 80/2021/TT-BTC:
以下企业如已在2025年12月15日前签署股权转让合同,应按照第80/2021/TT-BTC号通知使用模板编号 05/TNDN – 企业所得税申报表进行股权转让所得的企业所得税申报。
– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
在越南设有常驻机构的外国企业,就其在越南产生且与常驻机构经营活动无关的应税所得缴纳税款;
– Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
在越南无常驻机构的外国企业,就其在越南产生的应税所得缴纳税款;
– Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam theo các hình thức kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
在越南设有常驻机构的外国企业,通过电子商务或数字平台形式在越南提供商品或服务,就其在越南产生的应税所得缴纳税款。
Trong đó, không bao gồm doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam và ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó hoặc thu nhập phát sinh tại Việt Nam không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
其中,不包括在越南设有常驻机构的外国企业,其应纳税所得为:与常驻机构经营活动相关的在越南及越南境外所得,或与常驻机构经营活动无关的在越南所得。

