Toàn văn Tuyên bố chung giữa hai nước Việt Nam và Trung Quốc
越南社会主义共和国和中华人民共和国关于在新时期持续深化全面战略合作伙伴关系、推动构建更高水平具有战略意义的越中命运共同体的联合声明(全文)

Nhận lời mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ tịch nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Tập Cận Bình, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tô Lâm đã thăm cấp Nhà nước tới Trung Quốc từ ngày 14 đến ngày 17 tháng 4 năm 2026.

应中国共产党中央委员会总书记、中华人民共和国主席习近平邀请,越南共产党中央委员会总书记、越南社会主义共和国主席苏林于2026年4月14日至17日对中华人民共和国进行国事访问。

1 1Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm và Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tập Cận Bình tại cuộc chứng kiến Lễ ký các văn kiện hợp tác giữa hai nước. (Ảnh: Thống Nhất/TTXVN) 越南共产党中央委员会总书记、越南社会主义共和国主席苏林与中国共产党中央委员会总书记、中华人民共和国主席习近平。图自越通社

Thông tấn xã Việt Nam trân trọng giới thiệu toàn văn Tuyên bố chung giữa nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

越通社河内——值此越共中央总书记、国家主席苏林于4月14日至17日对中国进行国事访问之际,双方发表了联合声明,全文如下:

1. Nhận lời mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, Chủ tịch nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa Tập Cận Bình, Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Tô Lâm đã thăm cấp Nhà nước tới Trung Quốc từ ngày 14 đến ngày 17 tháng 4 năm 2026.

一、应中国共产党中央委员会总书记、中华人民共和国主席习近平邀请,越南共产党中央委员会总书记、越南社会主义共和国主席苏林于2026年4月14日至17日对中华人民共和国进行国事访问。

Trong thời gian chuyến thăm, Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm đã có các cuộc hội đàm với Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tập Cận Bình và các cuộc hội kiến với Thủ tướng Quốc Vụ viện Lý Cường, Ủy viên trưởng Ủy ban thường vụ Nhân Đại toàn quốc Triệu Lạc Tế, Chủ tịch Chính Hiệp toàn quốc Vương Hộ Ninh. Trong các cuộc hội đàm, hội kiến, hai bên đã thông báo cho nhau tình hình của mỗi Đảng, mỗi nước, đi sâu trao đổi ý kiến và đạt được nhiều nhận thức chung quan trọng về quan hệ hai Đảng, hai nước cũng như tình hình quốc tế và khu vực hiện nay.

访问期间,越共中央总书记、国家主席苏林与中共中央总书记、国家主席习近平举行会谈,会见中国国务院总理李强、全国人大常委会委员长赵乐际、全国政协主席王沪宁。在各场会谈、会见中,双方相互通报各自党和国家情况,就越中两党两国关系及当前国际地区局势深入交换意见,达成一系列重要共识。

2. Hai bên nhất trí cho rằng, Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc đều gánh vác sứ mệnh lịch sử vì hạnh phúc của nhân dân, vì sự nghiệp phát triển của đất nước và vì sự tiến bộ của nhân loại. Kiên trì và tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của hai Đảng là bảo đảm căn bản để thực hiện hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa ở mỗi nước và bảo đảm quan hệ Việt Nam-Trung Quốc phát triển lành mạnh, ổn định và lâu dài, liên quan đến tương lai của hai nước, quan hệ hai Đảng, hai nước và sự phát triển lớn mạnh của sự nghiệp xã hội chủ nghĩa trên thế giới. Trước sự biến chuyển của thế giới, biến chuyển của thời đại và biến chuyển của lịch sử, hai Đảng, hai nước Việt Nam-Trung Quốc cùng nỗ lực thúc đẩy sự nghiệp xã hội chủ nghĩa ở mỗi nước phát triển mạnh mẽ, thể hiện với thế giới sức sống mạnh mẽ và triển vọng tươi sáng của chế độ xã hội chủ nghĩa. Hai bên cần kiên trì lý tưởng và ý chí, kiên trì sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản, kiên trì đi theo con đường xã hội chủ nghĩa phù hợp với tình hình của mỗi nước, thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển chất lượng cao, tăng cường đoàn kết, hợp tác, học hỏi lẫn nhau, không ngừng làm sâu sắc nhận thức về quy luật cầm quyền của Đảng Cộng sản, quy luật về xây dựng chủ nghĩa xã hội, quy luật phát triển của nhân loại, cùng bảo vệ sự nghiệp xã hội chủ nghĩa của hai nước, cùng chung tay nỗ lực vì sự nghiệp cao cả cho hòa bình và tiến bộ của nhân loại, luôn đi tiên phong trước thời đại, tiến về phương hướng đúng đắn trong tiến trình lịch sử với sự thay đổi sâu sắc của tình hình thế giới.  

二、双方认为,越南共产党和中国共产党肩负为人民谋幸福、为国家谋发展、为人类谋进步的历史使命。坚持和加强两党全面领导,是实现各自社会主义现代化、确保越中关系长期健康稳定发展的根本保障,关乎两国和两党两国关系前途命运,关乎世界社会主义事业发展壮大。面对世界之变、时代之变、历史之变,越中两党两国矢志推进各自社会主义事业蓬勃发展,向世界昭示了社会主义制度的强大生命力和光明前景。双方要坚持道不变、志不改,坚定不移坚持共产党领导,坚持走符合本国国情的社会主义道路,推动经济社会高质量发展,加强团结合作、交流互鉴,不断深化对共产党执政规律、社会主义建设规律、人类社会发展规律的认识,共同捍卫两国社会主义事业,携手致力于人类和平与进步的崇高事业,在世界形势深刻变化的历史进程中始终走在时代前列、朝着正确方向前进。

Hai bên cho rằng, Việt Nam-Trung Quốc cùng chung chí hướng và con đường, chia sẻ tương lai chung, phát triển tốt quan hệ Việt Nam-Trung Quốc có ý nghĩa chiến lược, toàn cục và lịch sử, là sự lựa chọn chiến lược chung của hai nước. Trung Quốc nhấn mạnh kiên trì chính sách hữu nghị với Việt Nam, luôn coi Việt Nam là phương hướng ưu tiên trong chính sách ngoại giao láng giềng. Việt Nam tái khẳng định luôn coi quan hệ với Trung Quốc là yêu cầu khách quan, lựa chọn chiến lược và ưu tiên hàng đầu trong chính sách đối ngoại độc lập, tự chủ, tự cường, đa phương hóa, đa dạng hóa của Việt Nam. Hai bên cần kế thừa, bảo vệ và phát huy tốt tình hữu nghị truyền thống “vừa là đồng chí vừa là anh em” do Chủ tịch Hồ Chí Minh, Chủ tịch Mao Trạch Đông cùng các nhà lãnh đạo tiền bối đích thân gây dựng và dày công vun đắp; đây là tài sản quý báu của hai Đảng, hai nước và nhân dân hai nước; kiên trì nhìn nhận và phát triển quan hệ Việt Nam-Trung Quốc từ tầm cao chiến lược và tầm nhìn dài hạn, kiên trì phương châm “láng giềng hữu nghị, hợp tác toàn diện, ổn định lâu dài, hướng tới tương lai,” tinh thần “láng giềng tốt, bạn bè tốt, đồng chí tốt, đối tác tốt” và mục tiêu tổng thể “6 hơn”: “tin cậy chính trị cao hơn, hợp tác quốc phòng-an ninh thực chất hơn, hợp tác thực chất sâu sắc hơn, nền tảng xã hội vững chắc hơn, phối hợp đa phương chặt chẽ hơn, kiểm soát và giải quyết bất đồng tốt hơn,” thúc đẩy quan hệ Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt Nam-Trung Quốc trong thời đại mới phát triển lành mạnh, ổn định, xây dựng Cộng đồng chia sẻ tương lai Việt Nam-Trung Quốc có ý nghĩa chiến lược ở mức độ cao hơn.

双方认为,越中志同道合、命运与共,发展好越中关系具有战略性、全局性、历史性意义,是两国共同的战略选择。中方强调坚持对越友好政策,始终把越南视为周边外交的优先方向。越方重申始终把对华关系视为越南独立自主、自强、全方位、多样化对外政策的客观要求、战略选择和头等优先。双方要继承好、维护好、发扬好由胡志明主席和毛泽东主席等老一辈领导人亲手缔造并精心培育的“同志加兄弟”传统友谊这一两党、两国和两国人民的宝贵财富,坚持从战略高度和长远角度看待和发展越中关系,秉持“睦邻友好、全面合作、长期稳定、面向未来”方针和“好邻居、好朋友、好同志、好伙伴”精神,按照“政治互信更高、安全合作更实、务实合作更深、民意基础更牢、多边协调配合更紧、分歧管控解决更好”的“六个更”总体目标,推动新时代越中全面战略合作伙伴关系健康稳定发展,构建更高水平具有战略意义的越中命运共同体。

3. Phía Việt Nam nhiệt liệt chúc mừng 105 năm thành lập Đảng Cộng sản Trung Quốc, nhiệt liệt chúc mừng Trung Quốc tổ chức thành công kỳ họp Lưỡng hội toàn quốc, đánh giá cao Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc với đồng chí Tập Cận Bình là hạt nhân đã đoàn kết, lãnh đạo nhân dân Trung Quốc ứng phó hiệu quả trước một loạt các rủi ro, thách thức lớn, hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ chính trong Quy hoạch 05 năm lần thứ 14, thúc đẩy thực lực kinh tế, sức mạnh khoa học công nghệ, sức mạnh tổng hợp của Trung Quốc nâng lên tầm cao mới, công cuộc hiện đại hóa kiểu Trung Quốc có bước tiến mới vững chắc. Phía Việt Nam chúc và tin tưởng, dưới sự lãnh đạo kiên cường của Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc với đồng chí Tập Cận Bình là hạt nhân, Đảng, Chính phủ và Nhân dân Trung Quốc nhất định sẽ hoàn thành thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ của Quy hoạch 5 năm lần thứ 15, tiếp tục viết nên chương mới về Hai kỳ tích: kinh tế phát triển nhanh chóng và xã hội ổn định lâu dài, nỗ lực mở ra cục diện mới trong xây dựng hiện đại hóa kiểu Trung Quốc, xây dựng toàn diện cường quốc hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa, thực hiện thắng lợi mục tiêu phấn đấu 100 năm lần thứ hai, phát huy vai trò quan trọng hơn nữa cho hòa bình, ổn định và phồn vinh của khu vực và thế giới.

三、越方热烈祝贺中国共产党成立105周年,热烈祝贺中国全国两会胜利召开,高度评价以习近平同志为核心的中共中央团结带领中国人民,有效应对一系列重大风险挑战,胜利完成“十四五”规划主要目标任务,推动中国经济实力、科技实力、综合国力跃上新台阶,中国式现代化迈出新的坚实步伐。越方祝愿并相信,在以习近平同志为核心的中共中央坚强领导下,中国党、政府和人民定将胜利完成“十五五”规划纲要提出的各项目标任务,续写经济快速发展和社会长期稳定两大奇迹新篇章,奋力开创中国式现代化建设新局面,全面建成社会主义现代化强国,胜利实现第二个百年奋斗目标,为地区和世界的和平、稳定与繁荣发挥更为重要的作用。

Phía Trung Quốc nhiệt liệt chúc mừng Đảng Cộng sản Việt Nam tổ chức thành công Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV, Cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026-2031 và Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa XVI; nhiệt liệt chúc mừng đồng chí Tô Lâm được bầu làm Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đánh giá cao Đảng Cộng sản Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Tổng Bí thư Tô Lâm đã kiên định và không ngừng bổ sung, hoàn thiện đường lối Đổi mới phù hợp với thực tiễn, tăng cường sự lãnh đạo toàn diện của Đảng, kiên định và vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Marx-Lenin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, đoàn kết lãnh đạo nhân dân Việt Nam đạt được thành tựu nổi bật trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và công cuộc Đổi mới, mở ra kỷ nguyên phát triển mới của dân tộc Việt Nam. Phía Trung Quốc chúc và tin tưởng, dưới sự lãnh đạo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam đứng đầu là Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm, Việt Nam nhất định sẽ hoàn thành thắng lợi các mục tiêu nhiệm vụ mà Đại hội XIV đề ra, thực hiện thắng lợi các mục tiêu phát triển đến năm 2030 và năm 2045. Trung Quốc tái khẳng định ủng hộ Việt Nam phát triển phồn vinh, nhân dân hạnh phúc, xây dựng nền kinh tế lớn mạnh, độc lập, tự chủ, thúc đẩy đồng bộ sự nghiệp đổi mới, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế toàn diện, phát triển quan hệ đối ngoại rộng mở, hữu nghị, phát huy vai trò quan trọng hơn cho hòa bình, ổn định, phát triển và phồn vinh của khu vực và thế giới.

中方热烈祝贺越共十四大、越南十六届国会代表、2026-2031年任期各级人民议会代表选举和十六届国会一次会议成功举行,热烈祝贺苏林当选越共中央总书记和越南国家主席,高度评价在苏林总书记领导下,越南共产党坚持并根据实践不断补充完善革新路线,加强党的全面领导,坚持和创造性运用马列主义、胡志明思想,团结带领越南人民在社会主义建设和革新事业中取得瞩目成就,开启越南民族发展新纪元。中方祝愿并相信,在以苏林总书记为首的新一届越共中央领导下,越南必将胜利完成越共十四大确定的各项目标任务,胜利实现到2030年和2045年的国家发展目标。中国重申支持越南发展繁荣、人民幸福,建设强大、独立、自主的经济体系,统筹推进革新事业、工业化、现代化,全面融入国际,发展广泛友好的对外关系,为地区和世界和平、稳定、发展、繁荣发挥更加重要作用。

4. Hai bên nhất trí cho rằng, để phát triển tốt quan hệ Việt Nam-Trung Quốc, định hướng chiến lược của Lãnh đạo cao nhất hai Đảng là then chốt, giao lưu, hợp tác trên các lĩnh vực là động lực, tình hữu nghị giữa nhân dân hai nước là nền tảng. Hai bên đã tổng kết những thành quả phong phú trong quan hệ hai Đảng, hai nước thời gian qua về tăng cường tin cậy chính trị, thúc đẩy hợp tác quốc phòng-an ninh, làm sâu sắc hợp tác thực chất, củng cố nền tảng xã hội, tăng cường phối hợp đa phương, thúc đẩy kiểm soát và xử lý bất đồng; nhất trí cho rằng, các thành quả này đã thể hiện đầy đủ tính chiến lược và mức độ cao trong quan hệ Việt Nam-Trung Quốc, thể hiện thành tựu hiện đại hóa xã hội chủ nghĩa của Trung Quốc và công cuộc Đổi mới của Việt Nam; nhất trí tiếp tục bám sát mục tiêu tổng thể “06 hơn,” không ngừng thúc đẩy Cộng đồng chia sẻ tương lai Việt Nam-Trung Quốc đi vào chiều sâu, thực chất, hiệu quả.

四、双方认为,发展好越中关系,关键在两党最高领导人的战略引领,动力在两国各领域交流合作,根基在两国人民友好。双方回顾了近年来两党两国在增进政治互信、推进安全合作、深化务实合作、巩固民意基础、加强多边协调配合、推动分歧管控解决等方面取得的丰硕成果,一致认为这些成果充分体现了越中关系的战略性和高水平,彰显了中国社会主义现代化和越南革新事业发展成就,同意继续按照“六个更”总体目标,持续推动越中命运共同体走深走实、取得实效。

(1) Hai bên cho rằng, Lãnh đạo cao nhất hai Đảng, hai nước duy trì tiếp xúc thường xuyên, xác định phương hướng và dẫn dắt quan hệ Việt-Trung, có vai trò định hướng chiến lược đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển quan hệ hai Đảng, hai nước. Hai bên nhất trí tiếp tục thông qua nhiều hình thức như thăm lẫn nhau, cử đặc phái viên, đường dây nóng, gửi thư, gặp gỡ hàng năm, gặp gỡ tại các diễn đàn đa phương…, duy trì và tăng cường truyền thống tốt đẹp của giao lưu cấp cao giữa hai Đảng, hai nước, kịp thời trao đổi ý kiến về các vấn đề quan trọng trong quan hệ song phương cũng như tình hình quốc tế, khu vực, định hướng và chỉ đạo quan hệ Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện Việt Nam-Trung Quốc thời đại mới phát triển lành mạnh, ổn định từ tầm cao chiến lược và tầm nhìn dài hạn.

(一)双方认为,两党两国最高领导人保持经常性交往,为越中关系举旗定向、领航掌舵,对两党两国关系发展具有至关重要的战略引领作用。双方一致同意,继续通过双边互访、互派特使、热线电话、互致信函、年度会晤、多边场合会见等形式,保持和加强两党两国高层交往的优良传统,就两党两国关系重大问题和国际地区形势及时交换意见,从战略高度和长远角度引领和指导新时代越中全面战略合作伙伴关系健康稳定发展。

Hai bên nhất trí tiếp tục phát huy đầy đủ vai trò đặc biệt của kênh Đảng, tạo cơ sở để bảo vệ hai Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa ở hai nước, thúc đẩy quan hệ Việt-Trung ổn định và phát triển. Phát huy tốt vai trò chỉ đạo và điều phối của cơ chế gặp gỡ cấp cao hai Đảng, cũng như vai trò điều phối tổng thể, thúc đẩy của Đảng ủy Bộ Ngoại giao Việt Nam và Ban Liên lạc Đối ngoại Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc, tiếp tục triển khai Kế hoạch hợp tác mới giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc, tổ chức tốt Hội thảo lý luận giữa hai Đảng, tăng cường giao lưu, hợp tác giữa các cơ quan tương ứng của hai Đảng ở Trung ương, các tổ chức đảng địa phương, đặc biệt là các tỉnh (khu) giáp biên, tiếp tục triển khai giao lưu, học hỏi lý luận và kinh nghiệm về quản lý Đảng và đất nước, chống tham nhũng.

双方同意,继续充分发挥党际渠道特殊作用,为捍卫两党和两国社会主义政权、推动越中关系行稳致远保驾护航。发挥好两党高层会晤机制指导统筹作用和越南外交部党委与中联部的协调推动作用,继续执行好新一轮越南共产党与中国共产党合作计划,办好两党理论研讨会,加强两党中央对口部门、两国地方特别是接壤省(区)党组织交流合作,持续开展治党治国、反腐倡廉理论和经验交流互鉴。

Hai bên nhất trí tăng cường hơn nữa giao lưu, hợp tác hữu nghị giữa Quốc hội Việt Nam và Nhân đại toàn quốc Trung Quốc, Chính phủ Việt Nam và Chính phủ Trung Quốc, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chính hiệp toàn quốc Trung Quốc. Tiếp tục tổ chức tốt Phiên họp Ủy ban hợp tác giữa Quốc hội Việt Nam và Nhân đại toàn quốc Trung Quốc, Giao lưu hữu nghị giữa Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Chính hiệp toàn quốc Trung Quốc và các tổ chức của Mặt trận và Chính hiệp các tỉnh giáp biên. Phát huy vai trò của Ủy ban Chỉ đạo hợp tác song phương Việt Nam-Trung Quốc và cơ chế Đối thoại chiến lược “3+3” cấp Bộ trưởng Ngoại giao, Quốc phòng, Công an, điều phối tổng thể giữa phát triển và an ninh, làm sâu sắc hợp tác chiến lược toàn diện, thúc đẩy xây dựng Cộng đồng chia sẻ tương lai Việt Nam-Trung Quốc có ý nghĩa chiến lược tiến triển tích cực hơn nữa. Thực hiện tốt Thỏa thuận hợp tác giữa Bộ Ngoại giao hai nước về tăng cường hợp tác trong tình hình mới, duy trì sự tiếp xúc thường xuyên giữa lãnh đạo hai Bộ, tăng cường giao lưu giữa các Vụ/Cục hai Bộ, ủng hộ và tạo thuận lợi cho việc cải thiện điều kiện trụ sở và nhà ở của cơ quan đại diện ngoại giao hai nước.

双方同意,进一步加强越南国会与中国全国人大、越南政府与中国政府、越南祖国阵线与中国全国政协的友好交流合作。继续办好越南国会与中国全国人大联委会会议、越南祖国阵线中央与中国全国政协暨边境省份组织友好交流活动。发挥好越中双边合作指导委员会和外交、国防、公安“3+3”战略对话机制作用,统筹发展和安全,深化全面战略合作,推动具有战略意义的越中命运共同体建设取得更多积极进展。落实好两国外交部关于加强新形势下合作的协议,保持两部领导经常性接触,加强对口司局交流,支持并为改善两国外交机构馆舍条件提供便利。

Phía Việt Nam tái khẳng định kiên định thực hiện chính sách “một Trung Quốc,” công nhận trên thế giới chỉ có một Trung Quốc, Đài Loan là một phần không thể tách rời của lãnh thổ Trung Quốc, Chính phủ nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa là Chính phủ hợp pháp duy nhất đại diện cho toàn Trung Quốc. Ủng hộ quan hệ hai bờ eo biển phát triển hòa bình và sự nghiệp lớn thống nhất Trung Quốc, kiên quyết phản đối hành động chia rẽ “Đài Loan độc lập” dưới mọi hình thức, nhất quán ủng hộ nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước. Phía Việt Nam không phát triển bất cứ quan hệ cấp Nhà nước với Đài Loan. Việt Nam cho rằng các vấn đề liên quan đến Hongkong, Tân Cương, Tây Tạng là công việc nội bộ của Trung Quốc, ủng hộ Trung Quốc duy trì sự phát triển ổn định của Hongkong, Tân Cương, Tây Tạng. Phía Trung Quốc ủng hộ phía Việt Nam bảo vệ ổn định xã hội; bảo đảm an ninh và phát triển của quốc gia; thực hiện đại đoàn kết dân tộc; ứng phó với các thách thức an ninh, chính trị, an ninh phi truyền thống.

越方重申坚定奉行一个中国政策,承认世界上只有一个中国,台湾是中国领土不可分割的一部分,中华人民共和国政府是代表全中国的唯一合法政府。支持两岸关系和平发展和中国统一大业,坚决反对任何形式的“台独”分裂活动,一贯支持不干涉他国内政原则。越方不同台湾发展任何形式的官方关系。越南认为涉港、涉疆、涉藏问题是中国内政,支持中国维护香港、新疆、西藏发展稳定。中方支持越方维护社会稳定、保障国家安全和发展、实现民族大团结、应对政治安全和非传统安全挑战。

(2) Hai bên nhất trí tăng cường giao lưu cấp cao và các cấp giữa quân đội hai nước; phát huy tốt vai trò của các cơ chế như Giao lưu hữu nghị quốc phòng biên giới, Đối thoại an ninh quốc phòng; đẩy mạnh giao lưu, hợp tác giữa quân đội hai nước trong các lĩnh vực như công tác chính trị, đào tạo cán bộ, diễn tập chung, huấn luyện chung, nghiên cứu chung, công nghiệp quốc phòng, tàu hải quân thăm lẫn nhau và kiểm sát quân sự; tiếp tục mở rộng hợp tác trong các lĩnh vực như y tế hậu cần, gìn giữ hòa bình Liên hợp quốc và an ninh phi truyền thống. Đi sâu hợp tác biên phòng; tăng cường điều phối, phối hợp về quản lý biên giới; triển khai tuần tra liên hợp biên giới trên đất liền; khuyến khích bộ đội biên phòng hai nước thiết lập quan hệ hữu nghị. Phát huy vai trò cơ chế tuần tra liên hợp trên vùng biển Vịnh Bắc Bộ, triển khai tốt các hoạt động tuần tra liên hợp trên Vịnh Bắc Bộ; làm sâu sắc cơ chế trao đổi, hợp tác giữa hải quân và cảnh sát biển hai nước. Làm sâu sắc hợp tác an ninh đa phương, cùng thúc đẩy hòa bình và ổn định tại khu vực.

(二)双方同意,加强两军高层和各层级交往,发挥好边境国防友好交流活动、防务安全磋商等机制作用,加强两国军队在政治工作、人员培训、联演联训、联合研究、国防工业、军舰互访和军事检察等领域交流合作,继续加强在医疗卫勤、联合国维和及非传统安全领域合作。深化边防合作,就边界管理加强协调配合,开展陆地边界联合巡逻,鼓励两国边防部队建立友好关系。发挥北部湾海域联合巡逻机制作用,开展好北部湾联合巡逻,深化两国海军和海警合作交流机制。深化多边安全合作,共同促进地区和平稳定。

Hai bên nhất trí tăng cường và làm sâu sắc hơn nữa hợp tác giữa các cơ quan an ninh, thực thi pháp luật hai nước; phát huy tốt vai trò của cơ chế Hội nghị cấp Bộ trưởng Công an về phòng chống tội phạm, Đường dây nóng giữa hai Bộ trưởng Công an, Đối thoại cấp Thứ trưởng về an ninh chính trị, tăng cường trao đổi cấp cao, hợp tác bảo vệ an ninh chính trị, bảo vệ an ninh an toàn các chuyến thăm lẫn nhau của lãnh đạo cấp cao hai Đảng, hai nước, các sự kiện chính trị, đối ngoại quan trọng của mỗi nước. Triển khai hiệu quả hợp tác trên các lĩnh vực an ninh, tình báo, phòng chống khủng bố, phối hợp phòng chống các loại tội phạm qua biên giới như lừa đảo, đánh bạc qua mạng viễn thông, tội phạm ma túy, đấu tranh với hoạt động tôn giáo trái pháp luật, tội phạm mua bán người, tội phạm kinh tế, tội phạm xuất nhập cảnh trái phép, quản lý xuất nhập cảnh, truy bắt và bàn giao đối tượng truy nã, thu hồi tài sản bất hợp pháp; bảo vệ quyền và lợi ích của công dân, tổ chức của nước mình tại nước bên kia. Phối hợp triển khai các hành động liên hợp quốc tế trong chiến dịch “Con rồng Mekong”; tăng cường hợp tác thực thi pháp luật chống buôn lậu, gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, buôn bán ma túy, tiền chất, động vật, sản phẩm động vật có nguy cơ tuyệt chủng, chất nổ dân dụng, hàng hóa lưỡng dụng, thuốc lá và các mặt hàng vi phạm quyền sở hữu trí tuệ. Phát huy tốt vai trò của Cơ chế Đối thoại an ninh chiến lược cấp Thứ trưởng, tăng cường trao đổi về thông tin tình báo và chia sẻ kinh nghiệm về phòng chống can thiệp, chống ly khai, phòng chống “cách mạng màu,” “diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch, bảo đảm an ninh kinh tế, an ninh công nghệ, an ninh các dự án hợp tác trọng điểm và quan ngại chung của khu vực, ứng phó hiệu quả với các thách thức an ninh phi truyền thống. Phía Việt Nam sẽ chính thức tham gia Trung tâm Hợp tác an ninh thực thi pháp luật Mekong-Lan Thương với tư cách thành viên, đồng thời sẵn sàng tham gia Liên minh quốc tế về Phòng chống lừa đảo viễn thông với tư cách quốc gia đồng sáng lập.

双方同意,进一步加强和深化两国执法安全部门合作,发挥好越中公安部合作打击犯罪部长级会议、两国公安部长热线、政治安全联合工作组等机制作用,加强高层交往,合作维护两国政治安全,维护两党两国高层互访和各自重大政治外交议程安全。有效开展在安全、情报、反恐、打击网赌电诈等跨国犯罪、禁毒、反邪教、打击贩卖人口犯罪、打击经济犯罪、打击偷渡违法犯罪活动、移民与出入境管理、追逃追赃、保护本国公民、组织在对方国家权益等领域合作。协同开展“湄龙”系列国际联合行动,加强缉私、打击商业瞒骗与非法跨境运输货物执法合作,共同打击毒品、易制毒化学品、濒危野生动植物及其制品、民用爆炸物、两用物项、烟草制品、侵犯知识产权商品走私。发挥好副部长级战略安全对话机制作用,就反干涉、反分裂、防范敌对势力“颜色革命”“和平演变”以及两国经济安全、科技安全、重大合作项目安全、地区共同关切、有效应对非传统安全挑战等加强信息情报交流与经验共享。越方将以成员国身份正式加入澜沧江-湄公河综合执法安全合作中心并愿作为共同创始国加入国际打击电信网络诈骗联盟。

Hai bên nhất trí đẩy mạnh hợp tác trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp; tiếp tục tăng cường trao đổi giữa các cơ quan tương ứng Bộ Tư pháp hai nước, thực hiện hiệu quả Bản ghi nhớ hợp tác, chương trình hợp tác đã ký giữa hai Bộ Tư pháp; triển khai hiệu quả Bản ghi nhớ hợp tác giữa hai Bộ Tư pháp về tăng cường hợp tác giải quyết tranh chấp dân sự, thương mại của cư dân biên giới, duy trì hiệu quả cơ chế Hội nghị Tư pháp các tỉnh có chung đường biên giới Việt Nam-Trung Quốc; tăng cường học hỏi, trao đổi kinh nghiệm xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tiếp tục tổ chức tốt các cuộc gặp làm việc giữa Viện trưởng Viện Kiểm sát tối cao giữa cơ quan kiểm sát khu vực biên giới Việt Nam-Trung Quốc; triển khai tốt các đoàn đại biểu cơ quan kiểm sát địa phương thăm và trao đổi lẫn nhau, cùng cử cán bộ kiểm sát tham gia các lớp tập huấn; tăng cường hợp tác kiểm soát bảo vệ lợi ích công và nhóm yếu thế. Tiếp tục tăng cường trao đổi kinh nghiệm phòng chống tham nhũng; làm sâu sắc trao đổi, điều phối trong khuôn khổ đa phương; thúc đẩy hợp tác thực thi pháp luật trong lĩnh vực tư pháp về phòng chống tham nhũng.

双方同意,加强法律和司法领域合作,继续加强司法部对口交流,落实好两国司法部签署的谅解备忘录、合作计划和关于边境边民民商事纠纷解决合作的谅解备忘录,有效运行越中司法行政部门边境会晤机制,增强社会主义法治建设经验交流互鉴。继续办好两国最高检检察长工作会晤、中国-越南边境地区检察机关会晤,开展好越中地方检察机关代表团互访交流、互派检察官培训、公益诉讼检察等合作。持续加强反腐败经验交流,深化多边框架下沟通协调,推进反腐败司法执法合作。

(3) Hai bên nhất trí tăng cường kết nối chiến lược phát triển, thực hiện tốt Kế hoạch hợp tác cùng nhau thúc đẩy kết nối giữa khuôn khổ Hai hành lang, Một vành đai với Sáng kiến Vành đai và Con đường; thúc đẩy thương mại song phương gắn với kết nối hạ tầng, kết nối logistics và kết nối thị trường, phát triển mạnh xây dựng các hành lang kinh tế qua biên giới, các trung tâm logistics, khu hợp tác kinh tế qua biên giới, cụm công nghiệp tại khu vực biên giới và các tuyến vận tải đa phương thức, đẩy mạnh kết nối các tuyến đường sắt giữa hai nước kết nối với Trung Á và Châu Âu, tăng lưu lượng vận tải hàng hóa qua các tuyến đường sắt này; đẩy nhanh kết nối hạ tầng giữa hai nước về đường sắt, đường bộ, hạ tầng cửa khẩu; đưa hợp tác đường sắt trở thành điểm sáng mới trong hợp tác chiến lược giữa hai nước. Hai bên đánh giá cao dự án viện trợ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn Lào Cai-Hà Nội-Hải Phòng đã hoàn thành trước thời hạn, hoan nghênh hai bên ký kết Thỏa thuận thực hiện dự án hỗ trợ lập quy hoạch các tuyến đường sắt khổ tiêu chuẩn Đồng Đăng-Hà Nội, Móng Cái-Hạ Long-Hải Phòng, tiếp tục thúc đẩy kết nối đường sắt khổ tiêu chuẩn qua biên giới Việt Nam-Trung Quốc. Trung Quốc sẵn sàng triển khai hợp tác với Việt Nam về vốn vay, công nghệ, đào tạo, năng lực công nghiệp trong lĩnh vực đường sắt, chỉ đạo doanh nghiệp có thực lực tham gia xây dựng đường sắt. 

(三)双方同意,加快两国发展战略对接,落实好共建“一带一路”倡议和“两廊一圈”框架对接合作规划,推动双边贸易同基础设施、物流和市场互联互通相结合,大力发展建设跨境经济走廊、物流中心、跨境经济合作区、边境地区产业园区和多式联运,推动两国铁路对接并连接至中亚和欧洲,提升该铁路货运量,加快推进两国铁路、公路、口岸基础设施互联互通,将铁路合作作为两国战略合作新亮点。双方高度评价援越南老街-河内-海防标准轨铁路可行性研究项目提前完成,欢迎双方签署同登-河内、芒街-下龙湾-海防标准轨铁路线路规划项目实施协议,持续推动越中跨境标准轨铁路联通。中方愿与越方在铁路领域开展贷款、技术、培训、工业能力等方面合作,指导中国优质企业参与铁路建设。

Ủng hộ tăng cường hợp tác đường sắt Việt Nam-Trung Quốc, phát triển vận tải hành khách và hàng hóa liên vận quốc tế bằng đường sắt, tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất nhập cảnh đối với hành khách, mở rộng danh mục hàng hóa thông quan qua cửa khẩu đường sắt, tích cực thúc đẩy hợp tác về kiểm nghiệm hàng hóa xuất nhập khẩu. Tiếp tục phối hợp chặt chẽ trong việc lần lượt xây dựng Khu hợp tác kinh tế qua biên giới tại Quảng Tây, Vân Nam của Trung Quốc và Quảng Ninh, Lào Cai của Việt Nam.

支持加强越中铁路合作,发展越中国际铁路旅客和货物联运,提供旅客出入境手续、扩大铁路口岸通关商品目录等便利,积极推动进出口商品检验合作。继续密切配合在中国广西、云南和越南广宁、老街先后建设越中跨境经济合作区。

Hai bên nhất trí làm sâu sắc hợp tác trong các ngành nghề trọng điểm. Nghiên cứu triển khai hợp tác khoáng sản then chốt trên cơ sở phù hợp các quy định pháp luật và chính sách ngành nghề của mỗi nước. Tích cực tham gia xây dựng quan hệ đối tác hợp tác năng lượng sạch toàn cầu. Thúc đẩy hợp tác liên kết điện lực giữa hai nước. Tích cực triển khai hợp tác trong lĩnh vực năng lượng mới, tăng cường kết nối chuỗi cung ứng và hợp tác phát triển công nghệ năng lượng tái tạo trên nguyên tắc thị trường và cùng có lợi. Nghiên cứu tăng cường trao đổi, hợp tác trong lĩnh vực an toàn hạt nhân, cùng nâng cao mức độ an toàn tại các cơ sở hạt nhân dân dụng. Ủng hộ hai bên tăng cường hợp tác trong lĩnh vực hàng không dân dụng, hoan nghênh các hãng hàng không của Việt Nam đưa vào sử dụng và vận hành tàu bay thương mại của Trung Quốc.

双方同意,深化重点产业合作。在符合各自法律法规和产业政策的前提下探索开展关键矿产合作。积极参与构建全球清洁能源合作伙伴关系。推动两国电力互联互通合作。积极开展新能源领域合作,以市场和互利原则加强供应链对接和可再生能源技术发展合作。探讨加强核安全领域交流合作,共同提高民用核设施安全水平。支持双方在民航领域进一步加强合作,欢迎越南的航空公司引进和运营中国商用飞机。

Hai bên nhất trí cùng nhau duy trì thương mại đầu tư tự do, cởi mở, xây dựng chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng an toàn ổn định, thành lập Nhóm công tác hợp tác về chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng, thúc đẩy tăng cường hợp tác chuỗi cung ứng, chuỗi sản xuất. Khuyến khích, ủng hộ các doanh nghiệp có thực lực, có uy tín của hai nước đầu tư tại nước kia. Tạo môi trường kinh doanh công bằng, thuận lợi, minh bạch cho các doanh nghiệp. Nghiên cứu thúc đẩy phát triển chất lượng cao các khu hợp tác kinh tế-thương mại. Tăng cường hợp tác trên các lĩnh vực mới nổi như kinh tế số, phát triển xanh. Tích cực thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực như chế tạo thông minh, kinh tế số, trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ lượng tử, bán dẫn, đường sắt cao tốc; ủng hộ hai bên triển khai hợp tác công nghệ. Ủng hộ doanh nghiệp hai nước đi sâu hợp tác trong lĩnh vực ngành nghề số như 5G, dữ liệu lớn phù hợp với pháp luật của mỗi nước và cam kết quốc tế của Việt Nam, bảo đảm an toàn dữ liệu, an ninh mạng, hiệu quả kinh tế và lợi ích lâu dài của mỗi bên.  Cùng nghiên cứu ứng dụng sâu các công nghệ số như 5G, dữ liệu lớn vào các hoạt động công nghiệp như chế tạo thông minh, kho vận thông minh; thúc đẩy ngành chế tạo truyền thống của hai nước thực hiện nâng cấp số hóa, internet hóa, thông minh hóa. Đẩy mạnh hợp tác tài chính, hỗ trợ tài chính cho các dự án liên doanh liên kết theo nguyên tắc thị trường. Nghiên cứu xây dựng cơ chế hợp tác mã nguồn mở, thúc đẩy giao lưu giữa các tổ chức mã nguồn mở, cùng xây dựng dự án, chia sẻ thành quả, đưa hợp tác vào thực tế, chia sẻ lợi ích phát triển mã nguồn mở. Đi sâu trao đổi kinh nghiệm cải cách và quản lý doanh nghiệp nhà nước giữa hai nước, triển khai hợp tác đào tạo nhân lực. Phát huy tốt vai trò Nhóm công tác hợp tác về tài chính tiền tệ giữa hai nước, tăng cường trao đổi thông tin và chia sẻ kinh nghiệm điều hành và cải cách chính sách trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, thực hiện tốt dự án hợp tác kết nối thanh toán bán lẻ song phương qua mã QR giữa Việt Nam và Trung Quốc. Nghiên cứu mở rộng phạm vi thanh toán bằng đồng bản tệ, nâng cao năng lực ứng phó rủi ro tài chính. Làm sâu sắc hợp tác phát triển trên các lĩnh vực, thúc đẩy tổng thể các dự án lớn mang tính biểu tượng và các dự án viện trợ dân sinh “nhỏ mà đẹp,” tăng cường hợp tác phát triển nguồn nhân lực. Hai bên nhất trí đẩy nhanh triển khai các dự án viện trợ dành cho Việt Nam như xây dựng mới cơ sở 2 giai đoạn 1 Học viện Y-Dược cổ truyền Việt Nam, duy tu, bảo trì Cung Hữu nghị Việt-Trung; nâng cấp, cải tạo đường giao thông và cải thiện điều kiện giáo dục tại các tỉnh phía Bắc của Việt Nam; nghiên cứu triển khai các lớp bồi dưỡng về đường sắt trong khuôn khổ viện trợ hợp tác phát triển về nguồn nhân lực, tạo nên những thành quả hợp tác thực chất.

双方同意,维护自由开放的贸易投资,共同打造安全稳定的产业链供应链,建立产供链合作工作组,推动加强产供链合作。鼓励和支持有实力、有信誉的企业赴对方国家投资,为企业营造公平、便利、透明的营商环境。研究推动经贸合作区高质量发展,加强在数字经济、绿色发展等新兴领域合作。积极推进智能制造、数字经济、人工智能、量子技术、半导体、高铁等领域合作,支持双方开展技术合作。支持两国企业在符合各自国家法律和越南作出的国际承诺、保障彼此数据安全、网络安全、经济效益和长久利益基础上深度开展5G、大数据等数字产业合作。共同探索5G、大数据等数字技术在智能制造、智慧物流等工业场景的深度应用,推动两国传统制造业实现数字化、网络化、智能化升级。加强金融领域合作,按照市场原则为合资合伙项目提供金融支持。探索建立开源合作机制,推动开源组织交流、项目共建、成果共享、产业落地,共享开源发展红利。深化两国国企改革和管理经验交流,开展人员培训合作。用好两国金融与货币合作工作组,就金融货币领域政策调控和改革加强信息沟通与经验共享,落实好跨境二维码互联互通合作,探讨扩大本币结算范围,提高抵御金融风险能力。深化各领域发展合作,统筹推进重大标志性工程和“小而美”民生援助项目,加强人力资源开发合作。双方同意加快推进援越传统医药大学新校区一期、越中友谊宫维修维护、越北道路升级改造及教育条件改善等项目,在援外人力资源开发合作项下视情为越方开展铁路相关主题研修培训,打造更多务实合作成果。

Hai bên nhất trí tăng cường kết nối chính sách sáng tạo khoa học công nghệ, thực hiện tốt Hiệp định hợp tác khoa học công nghệ, tiếp tục phát huy tốt vai trò của Ủy ban hỗn hợp hợp tác khoa học công nghệ giữa hai nước. Phát huy vai trò dẫn dắt phát triển của đổi mới sáng tạo khoa học công nghệ thúc đẩy phát triển, tăng cường nghiên cứu chung, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực trí tuệ nhân tạo (AI), chăm sóc sức khỏe, năng lượng sạch, công nghệ số. Mở rộng giao lưu nhân văn về khoa học công nghệ; thúc đẩy thanh niên hai nước trao đổi, hợp tác về nhân lực nghiên cứu khoa học và nhân lực ngành công nghiệp. Thúc đẩy việc kết hợp giữa sáng tạo khoa học công nghệ và sáng tạo công nghiệp, phát huy vai trò của Trung tâm chuyển giao công nghệ ASEAN-Trung Quốc; triển khai thiết thực, cùng có lợi hợp tác chuyển giao công nghệ và khởi nghiệp sáng tạo. Tăng cường hợp tác song phương trong lĩnh vực sở hữu trí tuệ như sáng chế, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý.

双方同意,加强科技创新政策对接,落实好越中科技合作协定,继续发挥好政府间科技合作联委会作用。发挥科技创新驱动发展引领作用,加强在人工智能、生命健康、清洁能源、数字技术等领域开展联合研发,培养高质量人力资源。扩大科技人文交流,促进两国青年科研人员和产业人员的交流合作。推进科技创新与产业创新融合,发挥中国-东盟技术转移中心平台作用,互利务实开展技术转移和创新创业合作。加强在专利、商标、地理标志等知识产权领域双边合作。

Phía Trung Quốc hoan nghênh phía Việt Nam tổ chức các hoạt động xúc tiến thương mại và quảng bá thương hiệu của Việt Nam tại Trung Quốc, tiếp tục tạo thuận lợi sớm thành lập thêm các Văn phòng xúc tiến thương mại Việt Nam tại các địa phương liên quan. Phía Trung Quốc ủng hộ, tạo thuận lợi để Việt Nam tham gia chuỗi hoạt động “Chia sẻ thị trường lớn-Xuất khẩu Trung Quốc.” Phía Trung Quốc tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ số được tham gia sâu hơn vào chuỗi giá trị và tiếp cận thị trường Trung Quốc. Xem xét đơn giản hóa thủ tục, thiết lập các kênh xúc tiến thương mại chuyên biệt dành cho các sản phẩm, dịch vụ công nghệ số Make in Viet Nam. Hai bên nhất trí tích cực nghiên cứu triển khai hợp tác trong khuôn khổ cơ chế hợp tác an toàn thực phẩm hải quan “Vành đai và Con đường,” không ngừng nâng cao mức độ tiện lợi hóa thương mại trên cơ sở đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Tăng cường hợp tác kiểm dịch động, thực vật; thúc đẩy công nhận lẫn nhau về tiêu chuẩn và phương pháp kiểm dịch động thực vật và an toàn thực phẩm các mặt hàng nông-thủy sản của nhau; thúc đẩy hợp tác về phòng ngừa, kiểm soát dịch bệnh trên động, thực vật qua biên giới; tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm dịch diễn ra nhanh và hiệu quả; cho phép các sản phẩm nông, lâm, thủy sản chất lượng cao tiếp cận thị trường. Đẩy nhanh hợp tác công nhận lẫn nhau về doanh nghiệp ưu tiên (AEO), hợp tác “một cửa,” tiếp tục triển khai hiệu quả cơ chế hợp tác kiểm nghiệm, kiểm dịch hải quan khu vực biên giới, bảo đảm thông quan thông suốt tại các cửa khẩu. Cùng nâng cao hiệu suất thông quan tại các cửa khẩu, giảm thiểu áp lực thông quan. Phía Trung Quốc hoan nghênh phía Việt Nam hợp tác, trao đổi về việc xây dựng “hải quan thông minh.”

中方欢迎越方在华举办贸易促进活动,在华宣传推广越南品牌。继续为越南尽早在中国有关地方增设贸促办公室创造条件。支持并为越南参加“共享大市场·出口中国”系列活动提供便利。为越南企业特别是数字技术产业领域企业更加深入参与价值链和进入中国市场创造条件。考虑为“Make in Vietnam”(越南创造)数字技术产品和服务简化手续并设立特殊贸促渠道。双方同意,积极探索在“一带一路”海关食品安全合作机制框架下开展合作,在保障食品卫生安全的基础上不断提升便利化水平。加强动植物检疫合作,加快双方农水产品动植物检疫和食品安全检测标准和方法互认,推动跨境动植物疫情疫病联合防控合作交流,为检疫工作快速有效开展创造条件,允许优质农、林、水产品准入。推进“经认证的经营者(AEO)”互认和“单一窗口”合作,继续发挥好越中边境海关检验检疫合作机制作用,保障边境口岸通关顺畅。共同提升口岸通关效率,减轻通关压力。中方欢迎越方就“智慧海关”建设进行交流合作。

Hai bên nhất trí tiếp tục phát huy vai trò của cơ chế Ủy ban liên hợp hợp tác nông nghiệp Việt Nam-Trung Quốc. Thúc đẩy hợp tác trong các lĩnh vực lai tạo giống lúa; số hóa việc chăn nuôi gia súc, gia cầm; phòng ngừa, kiểm soát dịch bệnh động, thực vật; đào tạo nguồn nhân lực; xóa đói giảm nghèo và chấn hưng nông thôn. Hai bên nhất trí sớm bàn bạc, ký kết Hiệp định hợp tác nghề cá Vịnh Bắc Bộ; tiếp tục triển khai hợp tác thả giống tái tạo và bảo vệ nguồn lợi thủy sản Vịnh Bắc Bộ. Thực hiện tốt Thỏa thuận thiết lập đường dây nóng về các vụ việc phát sinh đột xuất của hoạt động nghề cá trên biển Việt Nam-Trung Quốc và Thỏa thuận hợp tác tìm kiếm cứu nạn trên biển. Tiếp tục triển khai trao đổi, hợp tác trong các lĩnh vực chăm sóc sức khỏe và y tế, phát triển nguồn nhân lực y tế, y tế cơ sở, chăm sóc sức khỏe phụ nữ và trẻ em, phòng ngừa và kiểm soát bệnh truyền nhiễm, y dược cổ truyền.

双方同意,继续发挥越中农业合作联合委员会机制作用,推动水稻育种、数字化畜禽养殖、动植物疾病防控、人力资源培训、减贫和乡村振兴等领域合作。同意尽快商签北部湾渔业合作协定,继续开展北部湾渔业资源联合增殖放流与养护合作。落实好越中海上渔业活动突发事件联系热线协议和海上搜救合作协定。继续开展卫生医疗服务、卫生人力资源开发、基层卫生、妇幼健康、传染病防控、传统医药等卫生健康领域合作交流。

Hai bên nhất trí tăng cường hợp tác trong lĩnh vực tài nguyên nước, thực hiện tốt Bản ghi nhớ về việc chia sẻ dữ liệu thủy văn mùa lũ, xây dựng cơ chế hợp tác thông báo thông tin khẩn cấp liên quan đến sông suối qua biên giới, đảm bảo an toàn phòng chống lũ tại khu vực biên giới. Tăng cường hợp tác xử lý ô nhiễm môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu. Đi sâu triển khai đối thoại chính sách và trao đổi kỹ thuật trong lĩnh vực xử lý ô nhiễm không khí. Trên cơ sở các cơ chế hợp tác môi trường khu vực như ASEAN-Trung Quốc, Mekong-Lan Thương, thúc đẩy chia sẻ kiến thức và thực tiễn về môi trường và phát triển bền vững. Căn cứ nguyên tắc trách nhiệm chung nhưng khác biệt về năng lực của mỗi bên, tăng cường các hành động tập thể và hợp tác quốc tế trong việc ứng phó biến đổi khí hậu; cùng thúc đẩy triển khai toàn diện, cân bằng và hiệu quả Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu và Thỏa thuận Paris. Làm sâu sắc giao lưu, hợp tác trong lĩnh vực ứng phó khẩn cấp.

双方同意,加强水资源领域合作,落实好相互交换汛期水文资料的谅解备忘录,建立跨界河流应急信息通报合作机制,保障边境地区防洪安全。加强环境污染治理与应对气候变化合作,深入开展空气污染治理等领域政策对话与技术交流。依托东盟-中国、湄公河-澜沧江等区域环境合作机制,促进环境与可持续发展知识和实践分享。按照共同但有区别的责任和各自能力原则,加强全球应对气候变化集体行动与国际合作,共同推动《联合国气候变化框架公约》及其《巴黎协定》全面平衡有效实施。深化应急管理领域交流合作。

(4) Hai bên nhất trí tăng cường tuyên truyền, giáo dục về tình hữu nghị truyền thống “vừa là đồng chí, vừa là anh em” giữa hai Đảng, hai nước và những điển hình hợp tác giữa nhân dân hai nước. Tăng cường giao lưu, hợp tác trên các lĩnh vực điện ảnh, xuất bản, truyền thông, thúc đẩy triển khai dự án biên dịch, xuất bản các tác phẩm kinh điển của Việt Nam và Trung Quốc.

(四)双方同意,加大对两党两国“同志加兄弟”传统友谊和两国人民合作典型的宣传教育。加强两国媒体、出版、影视领域合作交流,推动越中经典著作互译出版项目实施。

Hai bên nhất trí, tăng cường giao lưu giữa các tổ chức quần chúng như công đoàn, phụ nữ, thanh niên và giữa các địa phương có quan hệ hữu nghị. Tiếp tục tổ chức tốt các hoạt động có thương hiệu như Diễn đàn Nhân dân Việt Nam-Trung Quốc, Liên hoan Nhân dân biên giới, Chương trình “Hành trình đỏ nghiên cứu, học tập của thanh niên Việt Nam tại Trung Quốc.”

双方同意,加强越中工会、妇女、青年等群团组织和友城交往。继续办好越中人民论坛、边民大联欢、越南青年来华“红色研学之旅”等品牌活动。

Hai bên nhất trí tiếp tục triển khai “Kế hoạch thực hiện hợp tác văn hóa-du lịch giai đoạn 2023-2027” giữa các cơ quan văn hóa và du lịch hai nước, khuyến khích các tổ chức văn hóa, các đoàn nghệ thuật triển khai giao lưu, hợp tác. Việt Nam ủng hộ Trung tâm văn hóa Trung Quốc tại Hà Nội triển khai hoạt động tại Việt Nam. Trung Quốc hoan nghênh Việt Nam thành lập Trung tâm văn hóa tại Bắc Kinh.

双方同意,继续落实两国文化和旅游主管部门2023-2027年文化和旅游合作执行计划,鼓励两国文化机构、艺术院团开展交流合作。越方支持河内中国文化中心在越开展活动,中方欢迎越方在北京设立文化中心。

Hai bên tuyên bố khởi động “Năm hợp tác du lịch Việt Nam-Trung Quốc 2026-2027,” nhất trí tăng cường hợp tác du lịch trở thành cầu nối quan trọng trong giao lưu nhân dân, góp phần phát triển kinh tế-xã hội của hai nước. Hoạt động hợp tác du lịch cần thực chất, hiệu quả, bền vững. Hai bên cần tăng cường trao đổi, điều phối chính sách, nâng cao hình ảnh, thương hiệu du lịch quốc gia của mỗi nước, tạo thuận lợi cho sự phát triển lành mạnh của ngành du lịch hai nước. Cùng nhau khai thác các tuyến du lịch, xây dựng sản phẩm du lịch.  Vận hành tốt Khu cảnh quan thác Bản Giốc (Việt Nam)-Đức Thiên (Trung Quốc). Ủng hộ Liên minh hợp tác thành phố du lịch Mekong-Lan Thương triển khai hoạt động, khuyến khích du khách hai bên sang du lịch bên kia. Tăng cường giao lưu, hợp tác về thể thao, khuyến khích các tổ chức thể thao hai nước tăng cường liên hệ, trao đổi và điều phối trong các sự kiện thể thao quốc tế. Khuyến khích vận động viên, huấn luyện viên và cán bộ quản lý thể thao triển khai giao lưu, hữu nghị.

双方宣布启动2026年-2027年“越中旅游合作年”,同意将促进旅游合作作为民间交流的重要桥梁,为两国经济社会发展作出贡献。旅游合作活动要务实、有效、可持续。双方要加强政策协调沟通,提升各自国家旅游品牌形象,为促进两国旅游业健康发展创造条件,共同开发旅游线路、打造旅游产品,运营好越南板约-中国德天瀑布跨境旅游合作区。共同支持澜湄旅游城市合作联盟开展活动,鼓励双方游客赴对方国家旅游。加强体育交流合作,鼓励两国体育组织加强联系,在国际体育事务中沟通协调。支持两国运动员、教练员和体育管理人员开展友好交流。

Hai bên nhất trí thực hiện tốt Hiệp định hợp tác giáo dục Việt Nam-Trung Quốc, tích cực nghiên cứu thành lập Ủy ban liên hợp hợp tác trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; tăng cường giao lưu giáo viên, học sinh, học giả. Trung Quốc hoan nghênh và khuyến khích ngày càng nhiều học sinh xuất sắc của Việt Nam đến Trung Quốc học tập và nghiên cứu, sẵn sàng tiếp tục cung cấp nhiều hơn học bổng du học. Làm sâu sắc hợp tác đào tạo nghề. Thúc đẩy giao lưu đào tạo ngôn ngữ giữa hai nước, cùng triển khai đào tạo giáo viên dạy tiếng Trung của Việt Nam, hợp tác xây dựng ngày càng nhiều các kỳ thi và địa điểm thi HSK, triển khai tốt các suất học bổng ngành giảng viên tiếng Trung quốc tế dành cho Việt Nam; tích cực phát huy vai trò của Học viện Khổng Tử tại Đại học Hà Nội và cuộc thi “Nhịp cầu Hán ngữ.” Khuyến khích các trường trung học và tiểu học hai nước xây dựng quan hệ kết nghĩa, triển khai giao lưu hữu nghị. Tăng cường giao lưu giữa các trường đại học, cao đẳng, cơ quan nghiên cứu của hai nước.

双方同意,落实好越中教育合作协定,积极研究探讨成立两国教育合作联委会。加强教师、学生、学者交流。中方欢迎和鼓励更多越南优秀学生来华留学深造,愿继续提供来华奖学金。深化职业教育合作。促进两国语言教育交流,共同开展越南本土中文教师培养培训,合作设立更多中文水平考试/HSK考点,落实好中方向越南提供的国际中文教师奖学金,积极发挥河内大学孔子学院、“汉语桥”比赛作用。支持两国中小学缔结姊妹学校,开展友好往来。加强两国高校、智库交流。

Hai bên nhất trí, ủng hộ các địa phương hai nước, đặc biệt là các tỉnh (khu) giáp biên triển khai giao lưu hợp tác, tiếp tục tổ chức tốt Gặp gỡ đầu xuân giữa Bí thư các tỉnh/thành Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Tuyên Quang, Hải Phòng và Bí thư Quảng Tây; Hội nghị thường niên giữa Bí thư các tỉnh Lào Cai, Tuyên Quang, Điện Biên, Lai Châu với Bí thư Vân Nam. Khuyến khích mở rộng giao lưu hữu nghị hợp tác giữa các địa phương khác ngoài các tỉnh giáp biên; ủng hộ tăng cường các chương trình, hoạt động thăm làm việc cấp Sở/ngành giữa địa phương hai nước; nghiên cứu triển khai các hoạt động, sự kiện quảng bá, giới thiệu về địa phương hai nước.

双方同意,支持两国各地特别是边境省(区)开展交流合作,继续办好越南广宁、谅山、高平、宣光、海防与中国广西党委书记新春会晤和越南老街、宣光、奠边、莱州省与中国云南省委书记年度会晤。鼓励在边境省份以外扩大地方友好交流合作,支持两国地方加强厅局级团组互访,研究开展两国地方宣介活动。

(5) Hai bên cho rằng, cục diện biến đổi trăm năm chưa từng có đang diễn biến nhanh chóng, tình hình quốc tế phức tạp đan xen. Hai bên tái khẳng định kiên định bảo vệ hệ thống quốc tế với Liên hợp quốc làm hạt nhân, trật tự quốc tế với luật pháp quốc tế làm nền tảng và các chuẩn mực cơ bản của quan hệ quốc tế với tôn chỉ và nguyên tắc Hiến chương Liên hợp quốc làm nền tảng. Hai bên sẽ cùng bảo vệ công bằng, chính nghĩa quốc tế, giữ gìn đoàn kết, hợp tác trong cộng đồng quốc tế, phát huy các giá trị chung của toàn nhân loại về hòa bình, phát triển, công bằng, chính nghĩa, dân chủ, tự do; ủng hộ một thế giới đa cực bình đẳng, có trật tự và toàn cầu hóa kinh tế bao trùm, mang lại lợi ích chung, thúc đẩy xây dựng hệ thống quản trị toàn cầu phát triển theo hướng công bằng và hợp lý hơn. Hai bên sẽ luôn thực hiện chính sách ngoại giao hòa bình độc lập, tự chủ, kiên trì chủ nghĩa đa phương đích thực, cùng phản đối chủ nghĩa bá quyền và chính trị cường quyền, phản đối chủ nghĩa đơn phương dưới mọi hình thức, phản đối các cách làm gây nguy hại đến hòa bình, ổn định khu vực.

(五)双方认为,世界百年变局加速演进,国际形势更加变乱交织。双方重申坚定维护以联合国为核心的国际体系、以国际法为基础的国际秩序、以联合国宪章宗旨和原则为基础的国际关系基本准则。双方将共同捍卫国际公平正义,维护国际社会团结合作,弘扬和平、发展、公平、正义、民主、自由的全人类共同价值,倡导平等有序的世界多极化和普惠包容的经济全球化,推动构建更加公正合理的全球治理体系。双方将始终奉行独立自主的和平外交政策,坚持真正的多边主义,共同反对霸权主义和强权政治,反对一切形式的单边主义,反对危害地区和平稳定的做法。

Hai bên nhất trí, thúc đẩy hợp tác trong khuôn khổ các sáng kiến lớn như xây dựng Cộng đồng chia sẻ tương lai nhân loại, Sáng kiến Phát triển toàn cầu, Sáng kiến An ninh toàn cầu, Sáng kiến Văn minh toàn cầu và Sáng kiến Quản trị toàn cầu, cùng ứng phó các thách thức mang tính toàn cầu. Tiếp tục tăng cường điều phối, phối hợp trong các khuôn khổ quốc tế và khu vực như Liên hợp quốc, Tổ chức thương mại thế giới (WTO), Diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á-Thái Bình Dương (APEC), Nhóm các nền kinh tế mới nổi (BRICS), Diễn đàn hợp tác Á-Âu (ASEM), ASEAN-Trung Quốc, Mekong-Lan Thương, ủng hộ lẫn nhau trong ứng cử vào vị trí của các tổ chức quốc tế, cùng bảo vệ hòa bình, ổn định và phồn vinh của khu vực và thế giới. Việt Nam đánh giá tích cực vai trò quan trọng của Tổ chức Hợp tác Thượng Hải (SCO) trong duy trì ổn định và phát triển của khu vực, sẵn sàng duy trì trao đổi về việc trở thành đối tác của Tổ chức Hợp tác Thượng Hải. Hai nước sẽ tiếp tục thúc đẩy các thủ tục nội bộ để sớm phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc về chống tội phạm mạng (Công ước Hà Nội), thúc đẩy Công ước sớm có hiệu lực và thực thi hiệu quả, qua đó tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tội phạm mạng.

双方同意,推动在构建人类命运共同体、全球发展倡议、全球安全倡议、全球文明倡议和全球治理倡议等重大理念和倡议框架下合作,共同应对全球性挑战。继续加强在联合国、世界贸易组织、亚太经合组织、金砖国家、亚欧会议、东盟-中国、湄公河-澜沧江等国际和地区框架内协调配合,在国际组织职位竞选中相互支持,共同维护地区乃至世界的和平、稳定和繁荣。越方积极评价上海合作组织为维护地区稳定与发展发挥的重要作用,愿就成为上海合作组织伙伴保持沟通。两国将继续推进内部手续,推动《联合国打击网络犯罪公约》早日批准生效并有效实施,进一步加强网络犯罪领域国际合作。

Hai bên sẽ thúc đẩy triển khai toàn diện hiệu quả “Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực” (RCEP), tích cực hoan nghênh đơn gia nhập Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP) của Khu hành chính đặc biệt Hongkong. Việt Nam ủng hộ Trung Quốc gia nhập Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) trên cơ sở phù hợp với các tiêu chuẩn và trình tự của Hiệp định. Việt Nam ủng hộ Trung Quốc tổ chức Hội nghị APEC năm 2026, Trung Quốc ủng hộ Việt Nam tổ chức Hội nghị APEC năm 2027, hai bên sẽ tăng cường trao đổi, phối hợp chặt chẽ để bảo đảm thành công của các Hội nghị này. Hai bên ủng hộ các nước đàm phán bình đẳng để giải quyết vấn đề thương mại thông qua các biện pháp phù hợp với quy định của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO).

双方将推进全面、有效实施《区域全面经济伙伴关系协定》(RCEP),积极欢迎中国香港特区申请加入RCEP。越南支持中国在符合协定标准和程序基础上加入《全面与进步跨太平洋伙伴关系协定》(CPTPP)。越南支持中国主办2026年APEC会议,中国支持越南主办2027年APEC会议,双方将加强交流、密切配合,确保有关会议取得成功。双方支持各国以符合世界贸易组织规则的方式,通过平等协商解决贸易问题。

Hai bên cho rằng, khu vực châu Á duy trì ổn định tổng thể và phát triển nhanh chóng là không hề dễ dàng, cần cùng nhau thực hiện chủ nghĩa khu vực mở, duy trì phương hướng lớn của châu Á là “láng giềng hữu nghị, hợp tác cùng thắng.” Năm 2026 là năm kỷ niệm 5 năm thiết lập Quan hệ Đối tác chiến lược toàn diện ASEAN-Trung Quốc, Trung Quốc ủng hộ ASEAN xây dựng Cộng đồng ASEAN đoàn kết, thống nhất, tự cường và phát triển, ủng hộ ASEAN duy trì vai trò trung tâm trong cấu trúc khu vực đang không ngừng biến đổi; sẵn sàng cùng các nước ASEAN thúc đẩy sáng kiến về xây dựng “5 ngôi nhà chung” hòa bình, an ninh, phồn vinh, tươi đẹp và hữu nghị; cùng đẩy nhanh việc phê duyệt và thực thi Nghị định thư nâng cấp Hiệp định Khu thương mại tự do ASEAN-Trung Quốc phiên bản 3.0 (ACFTA 3.0), góp phần thúc đẩy nhất thể hóa liên kết kinh tế khu vực ở mức độ cao hơn, làm sâu sắc quan hệ đối tác chiến lược toàn diện ASEAN-Trung Quốc.

双方认为,亚洲地区保持总体稳定和快速发展来之不易,应当共同践行开放的区域主义,维护亚洲睦邻友好、合作共赢的大方向。2026年是东盟-中国全面战略伙伴关系建立5周年,中国支持东盟建设团结、统一、自强与发展的东盟共同体,支持东盟在不断演进的区域框架中保持中心地位,愿同东盟国家携手推动关于共建和平、安宁、繁荣、美丽、友好“五大家园”的倡议,共同推动中国-东盟自贸区3.0版升级议定书尽快批准并生效实施,致力于促进更高水平的区域经济联通一体化,深化东盟-中国全面战略伙伴关系。

Hai bên nhất trí tăng cường hợp tác trong khuôn khổ Mekong-Lan Thương (MLC), ủng hộ tổ chức tốt Hội nghị cấp cao Mekong-Lan Thương lần thứ 5, phối hợp tốt trên vai trò Đồng chủ trì Hợp tác Mekong-Lan Thương, chung tay xây dựng hợp tác Mekong-Lan Thương phiên bản 2.0, thúc đẩy xây dựng Cộng đồng chia sẻ tương lai vì hòa bình, thịnh vượng giữa các nước Mekong-Lan Thương. Bộ Tư pháp hai nước phối hợp với Bộ Tư pháp/Pháp luật các quốc gia Mekong-Lan Thương trao đổi, thống nhất dự thảo Bản ghi nhớ về việc thiết lập Cơ chế giao lưu hợp tác Mekong-Lan Thương trong lĩnh vực pháp luật và tư pháp và dự thảo Tuyên bố chung Hội nghị Bộ trưởng Tư pháp lần thứ nhất giữa các quốc gia Mekong-Lan Thương; thúc đẩy việc tổ chức Hội nghị Bộ trưởng Tư pháp/Pháp luật Mekong-Lan Thương lần thứ nhất trong năm 2026.

双方同意加强湄公河-澜沧江合作,支持办好湄澜合作第五次领导人会议,配合发挥好湄澜合作共同主席作用,携手打造湄澜合作2.0版,推动构建面向和平与繁荣的湄澜国家命运共同体。两国司法部同湄澜国家司法部(法律事务部)配合,就《关于建立湄澜国家法律与司法交流合作机制的谅解备忘录》草案和《首次湄澜国家司法部(法律事务部)部长会议联合声明》草案进行沟通并达成一致,推动年内举办首次湄澜国家司法部(法律事务部)部长会议。

Hai bên nhất trí, thúc đẩy và bảo vệ quyền con người là sự nghiệp chung của toàn nhân loại. Cần xuất phát từ tình hình thực tế của mỗi nước, tìm kiếm con đường phát triển quyền con người phù hợp với nhu cầu của nhân dân; sẵn sàng triển khai giao lưu, hợp tác về vấn đề nhân quyền trên cơ sở bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau, kiên quyết phản đối “chính trị hóa,” “công cụ hóa” và tiêu chuẩn kép trong vấn đề nhân quyền, cũng như lợi dụng vấn đề nhân quyền để tùy tiện can thiệp công việc nội bộ của quốc gia có chủ quyền, cùng thúc đẩy sự phát triển lành mạnh của sự nghiệp nhân quyền của nhân loại.

双方认为,促进和保护人权是全人类共同事业。要从本国实际出发,探索符合人民需求的人权发展道路,愿在相互尊重、平等相待基础上开展人权交流与合作,坚决反对将人权问题政治化、工具化和搞双重标准,以及打着人权的幌子肆意干涉主权国家内政,共同推动全球人权事业健康发展。

(6) Hai bên đi sâu trao đổi chân thành về vấn đề trên biển, nhấn mạnh cần kiểm soát tốt hơn và tích cực giải quyết bất đồng trên biển, cùng duy trì hòa bình, ổn định ở Biển Đông. Hai bên nhất trí tuân thủ nhận thức chung quan trọng giữa lãnh đạo cấp cao hai Đảng, hai nước, căn cứ Thỏa thuận về những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo giải quyết vấn đề trên biển Việt Nam-Trung Quốc, kiên trì thông qua hiệp thương hữu nghị, tích cực tìm kiếm các giải pháp cơ bản, lâu dài mà hai bên có thể chấp nhận được, phù hợp với luật pháp quốc tế, bao gồm Công ước của Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982, không có các hành động làm phức tạp tình hình, mở rộng tranh chấp, cùng duy trì ổn định trên biển. Thúc đẩy bàn bạc về phân định vùng biển ngoài cửa Vịnh Bắc Bộ và bàn bạc về hợp tác cùng phát triển trên biển sớm đạt tiến triển thực chất; tích cực triển khai hợp tác trên các lĩnh vực ít nhạy cảm trên biển, tăng cường hợp tác tìm kiếm cứu nạn trên biển.

(六)双方就海上问题深入坦诚交换意见,强调应当更好管控和积极解决海上分歧,共同维护东海和平稳定。双方同意,恪守两党两国高层共识,按照《关于指导解决越中海上问题基本原则协议》,坚持通过友好协商,积极寻求双方都能接受、符合包括《联合国海洋法公约》在内国际法的基本和长久解决办法,不采取使局势复杂化、争议扩大化的行动,共同维护海上稳定。推动海上共同开发合作磋商和北部湾湾口外海域划界磋商,早日取得实质进展。积极开展海上低敏感领域合作,加强海上搜救合作。

Hai bên tái khẳng định cùng nhau thúc đẩy các nước ASEAN và Trung Quốc thực hiện toàn diện, hiệu quả “Tuyên bố ứng xử của các bên ở Biển Đông” (DOC), trên cơ sở hiệp thương thống nhất sớm đạt được “Quy tắc ứng xử ở Biển Đông” (COC) hiệu lực, thực chất, phù hợp với luật pháp quốc tế, trong đó có Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển năm 1982.

双方重申,共同推动东盟国家与中国继续全面有效落实《东海各方行为宣言》,在协商一致基础上早日达成有效、富有实质内容、符合包括《联合国海洋法公约》在内国际法的“东海行为准则”。

Hai bên nhất trí, tiếp tục thực hiện tốt 03 văn kiện pháp lý về biên giới trên đất liền Việt Nam-Trung Quốc và các thỏa thuận liên quan; phát huy tốt vai trò của các cơ chế Ủy ban liên hợp biên giới trên đất liền, Ủy ban hợp tác quản lý cửa khẩu biên giới trên đất liền Việt Nam-Trung Quốc; tăng cường phối hợp quản lý, bảo vệ biên giới, giải quyết ổn thỏa các sự việc phát sinh trên biên giới; tích cực thúc đẩy mở và nâng cấp cửa khẩu biên giới; tích cực thúc đẩy hợp tác phát triển qua biên giới, mang lại phồn vinh cho khu vực biên giới giữa hai nước.

双方同意,继续落实好越中陆地边界三个法律文件及相关协议,发挥越中陆地边界联合委员会和边境口岸管理合作委员会机制作用,加强边境管理保护协作,稳妥解决涉边事件,积极推动边境口岸开放和升格,积极推进有关跨境合作,为两国边境地区带来繁荣。

5. Trong thời gian thăm, hai bên đã ký văn kiện hợp tác trên các lĩnh vực hợp tác kênh đảng, công an, tư pháp, kinh tế, chuỗi sản xuất, chuỗi cung ứng, hợp tác hải quan, khoa học công nghệ, dân sinh, khai thác nguồn nhân lực, truyền thông và địa phương.

五、访问期间,双方签署党际、公安、司法、经济、产供链合作、海关合作、科技、民生、人力资源开发、媒体和地方等领域合作文件。

6. Hai bên cho rằng, chuyến thăm cấp Nhà nước của Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tới Trung Quốc đã thành công tốt đẹp, đóng góp tích cực cho phát huy truyền thống hữu nghị Việt-Trung, đẩy nhanh xây dựng Cộng đồng chia sẻ tương lai Việt Nam-Trung Quốc có ý nghĩa chiến lược, thúc đẩy hòa bình, ổn định và phát triển, phồn vinh của khu vực và thế giới.

六、双方认为,苏林总书记、国家主席对中国的国事访问取得圆满成功,为弘扬越中传统友谊、加快构建具有战略意义的越中命运共同体、促进地区和世界和平稳定与发展繁荣作出积极贡献。

Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm trân trọng cảm ơn Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tập Cận Bình và Đảng, Chính phủ, nhân dân Trung Quốc về sự tiếp đón trọng thị, thân tình và hữu nghị; trân trọng mời Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tập Cận Bình sớm thăm lại Việt Nam. Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tập Cận Bình bày tỏ cảm ơn và vui vẻ nhận lời.

越共中央总书记、国家主席苏林对中共中央总书记、国家主席习近平以及中国党、政府、人民给予的隆重、热情和友好接待表示感谢,诚挚邀请中共中央总书记、国家主席习近平再次访问越南。中共中央总书记、国家主席习近平表示感谢并愉快地接受了邀请。

Bắc Kinh ngày 17 tháng 4 năm 2026

2026年4月17日于北京(完)

Zh.Vietnamplus  

Vietnamplus  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *