Theo số liệu mới nhất từ Cục Đầu tư nước ngoài, tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (bao gồm cả vốn cấp mới và điều chỉnh) trong 4 tháng năm 2026 đạt 713,9 triệu USD, gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm trước.
据境外投资局的最新统计数据,2026年前4个月,越南对外投资总额(包括新批及增资项目)达7.13亿多美元,是去年同期的2.3倍。
Mytel là một công ty viễn thông tại Myanmar, đồng thời là một trong những dự án đầu tư ra nước ngoài thành công của doanh nghiệp Việt Nam. Ảnh: Diễn đàn Doanh nghiệp. Mytel是缅甸的一家电信网络公司,是越南企业在海外取得成功的项目之一。图自企业论坛网
Theo số liệu mới nhất từ Cục Đầu tư nước ngoài, tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài (bao gồm cả vốn cấp mới và điều chỉnh) trong 4 tháng năm 2026 đạt 713,9 triệu USD, gấp 2,3 lần so với cùng kỳ năm trước.
越通社河内——据境外投资局的最新统计数据,2026年前4个月,越南对外投资总额(包括新批及增资项目)达7.13亿多美元,是去年同期的2.3倍。
Cụ thể, có 74 dự án được cấp mới giấy chứng nhận đầu tư, với tổng vốn đăng ký đạt 691,1 triệu USD, gấp 2,6 lần so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, có 4 lượt dự án điều chỉnh vốn, với phần vốn tăng thêm đạt 22,8 triệu USD.
具体是新获批投资项目共74个,注册资本达6.91亿多美元,是去年同期的2.6倍。此外,另有4个项目办理增资手续,追加资金为2280万美元。
Xét theo lĩnh vực, dòng vốn tập trung vào một số ngành chủ lực. Sản xuất, phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí đạt 163,8 triệu USD, chiếm 22,9% tổng vốn. Ngành xây dựng đạt 153 triệu USD, tương đương 21,4%. Vận tải kho bãi đạt 149,2 triệu USD, chiếm 20,9%.
越南投资资金主要流入支柱产业。其中,电力、燃气、热水、蒸汽和空调的生产和分销产业达到1.63亿多美元,占总资本的22.9%;建筑业达到1.53亿美元,占21.4%;运输和仓储业达到1.49亿多美元,占20.9%。
Vốn đầu tư của Việt Nam hiện đã hiện diện tại 32 quốc gia và vùng lãnh thổ trong 4 tháng đầu năm. Trong khi Lào tiếp tục là thị trường thu hút vốn truyền thống lớn nhất với 198 triệu USD (chiếm 27,7%), danh sách các quốc gia nhận đầu tư đã xuất hiện những cái tên mới đầy tiềm năng. Kyrgyzstan đứng vị trí thứ hai với 149,9 triệu USD (chiếm 21%), theo sau là Anh với 82,8 triệu USD (11,6%) và Kazakhstan với 36 triệu USD (5%).
今年前4个月,越南的投资资金已遍布全球32个国家和地区。老挝继续是越南最大的传统投资目的地,投资额达1.98亿美元(占27.7%)。然而,投资接收国名单中也涌现出一些新兴且极具潜力的国家。吉尔吉斯斯坦位居第二,投资额达1.49亿多美元(占21%),其次是英国(8280万美元,占11.6%)和哈萨克斯坦(3600万美元,占5%)。
Ngoài ra, các thị trường khác như quần đảo Virgin thuộc Anh với 30,1 triệu USD (chiếm 4,2%), Angola với 30 triệu USD (chiếm 4,1%) và Hà Lan với 29,4 triệu USD (chiếm 4,0%).
此外,其他市场包括英属维尔京群岛(3010万美元,占4.2%)、安哥拉(3000万美元,占4.1%)和荷兰(2940万美元,占4.0%)。
Ngược lại, Việt Nam tiếp tục là điểm đến hấp dẫn của dòng vốn FDI toàn cầu. Tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam trong 4 tháng đầu năm đạt 18,24 tỷ USD, tăng tới 32% so với cùng kỳ.
与此同时,越南继续是深受全球外资企业青睐的目的地。2026年前4个月,越南吸引FDI的资金达182.4亿美元,同比增长32%。
Đặc biệt, vốn thực hiện ước đạt 7,4 tỷ USD (tăng 9,8%), đây là mức giải ngân cao nhất trong 4 tháng đầu năm của giai đoạn 5 năm qua.
特别是,实际到位资金约达74亿美元(增长9.8%),创下近5年来前4个月的最高水平。
Trong số 53 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư được cấp phép mới tại Việt Nam trong 4 tháng đầu năm 2026, Singapore là nhà đầu tư lớn nhất với 6,05 tỷ USD (chiếm 49,8% tổng vốn đăng ký cấp mới), tiếp đến là Hàn Quốc với 4,08 tỷ USD (chiếm 33,6%), Trung Quốc với 524,1 triệu USD (chiếm 4,3%), Nhật Bản với 462 triệu USD (chiếm 3,8%), Đặc khu hành chính Hong Kong (Trung Quốc) với 329,2 triệu USD (chiếm 2,7%), Hà Lan với 318,5 triệu USD (chiếm 2,6%).
在2026年前四个月获得越南新投资项目许可的53个国家和地区中,新加坡是最大的投资来源国,投资额达60.5亿美元(占新注册资本总额的49.8%),其次是韩国,投资额为40.8亿美元(33.6%),中国投资额为5.241亿美元(4.3%),日本投资额为4.62亿美元(3.8%),中国香港特别行政区投资额为3.29亿多美元(2.7%),荷兰投资额为3.185亿美元(2.6%)。
Ông Nguyễn Đức Hiển, Phó trưởng Ban Chính sách, chiến lược Trung ương cho rằng xu hướng thu hút FDI của Việt Nam tiếp tục duy trì đà tích cực, tổng vốn FDI đăng ký vào Việt Nam tăng mạnh so với cùng kỳ, cho thấy niềm tin của nhà đầu tư quốc tế đối với môi trường đầu tư kinh doanh của Việt Nam được củng cố vững chắc./.
中央政策与战略委员会副主任阮德显指出,越南吸引FDI的趋势继续保持积极态势,越南吸引FDI总额同比强劲增长,这充分表明国际投资者对越南投资经营环境的信心正得到巩固。(完)

