Theo số liệu của Cục Thống kê (Bộ Tài chính), chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 4/2026 ước tăng 3% so với tháng trước và tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 4 tháng đầu năm, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 9,2%, phản ánh đà phục hồi ổn định và mở rộng của khu vực công nghiệp.
据越南财政部统计局数据,2026年4月,全国工业生产指数估计环比增长3%,同比增长9.9%。累计2026年前4个月,工业生产指数增长9.2%,显示出工业领域稳定复苏和扩张的态势。
Dây chuyền sản xuất của Công ty TNHH Công nghệ Vật liệu mới HTM tại Khu công nghiệp Tràng Duệ (100% vốn Trung Quốc). Ảnh: TTXVN. 在海防市长裔工业园区的HTM新材料技术有限责任公司(100%中资)的生产线。图自越通社
Theo số liệu của Cục Thống kê (Bộ Tài chính), chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 4/2026 ước tăng 3% so với tháng trước và tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước. Tính chung 4 tháng đầu năm, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng 9,2%, phản ánh đà phục hồi ổn định và mở rộng của khu vực công nghiệp.
越通社河内——据越南财政部统计局数据,2026年4月,全国工业生产指数估计环比增长3%,同比增长9.9%。累计2026年前4个月,工业生产指数增长9.2%,显示出工业领域稳定复苏和扩张的态势。
Theo đó, ngành chế biến, chế tạo tiếp tục giữ vai trò “đầu tàu” khi tăng 9,9%, đóng góp tới 7,8 điểm phần trăm vào mức tăng chung, khẳng định đà phục hồi mạnh mẽ của toàn ngành… Tiếp đến là ngành sản xuất và phân phối điện tăng 7,5%, cung cấp nước và xử lý rác thải tăng 7,4%, trong khi khai khoáng tăng 4,0%. Cơ cấu này cho thấy vai trò dẫn dắt của chế biến, chế tạo trong khi các ngành hạ tầng công nghiệp tiếp tục giữ ổn định nền sản xuất.
其中,加工制造业继续发挥“火车头”作用,增长9.9%,为整体增幅贡献高达7.8个百分点,彰显了工业领域的强劲复苏势头。其次是电力生产与分配业增长7.5%,供水与废物处理业增长7.4%,而采矿业增长4.0%。这一结构表明,加工制造业发挥引领作用,同时工业基础设施行业继续维持生产稳定。
Đáng chú ý, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tăng ở cả 34 địa phương, cho thấy sự lan tỏa rộng của hoạt động công nghiệp trên cả nước. Một số địa phương ghi nhận mức tăng cao nhờ công nghiệp chế biến, chế tạo và sản xuất điện như: Ninh Bình, Phú Thọ, Hà Tĩnh, Nghệ An và Bắc Ninh. Các địa phương có lợi thế thủy điện như: Lai Châu và Sơn La cũng đạt mức tăng mạnh ở ngành điện, đóng góp tích cực vào tăng trưởng chung.
值得注意的是,越南全国34个省市的工业生产指数均实现增长,显示工业活动在全国范围内广泛扩散。宁平、富寿、河静、乂安和北宁等省份因加工制造业和电力生产实现了较高增长。莱州和山罗等有水电站优势的省份在电力行业也实现强劲增长,为整体增长作出了积极贡献。
Tuy nhiên, tăng trưởng giữa các địa phương vẫn có sự phân hóa. Một số nơi ghi nhận mức tăng thấp do phụ thuộc vào các ngành tăng trưởng chậm hoặc suy giảm như: khai khoáng và điện, tiêu biểu như Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ngãi và Tuyên Quang. Điều này phản ánh sự khác biệt về cơ cấu công nghiệp và mức độ chuyển dịch kinh tế giữa các vùng.
然而,各地之间的增长仍存在分化。部分地方因依赖增长缓慢或下滑的行业(如采矿业和电力业)而录得较低增长,典型省份有谅山、老街、广义和宣光。这反映了各地区之间工业结构和经济转型程度的差异。
Theo báo cáo của Cục Thống kê, trong 4 tháng đầu năm 2026, một số sản phẩm công nghiệp chủ lực ghi nhận mức tăng khá cao so với cùng kỳ năm trước, đó là xe máy tăng 33,3%; thủy hải sản chế biến tăng 22,5%; ô tô tăng 22,4%; thép cán tăng 17,0%; thép thanh, thép góc tăng 15,8%; bia tăng 15,5%; sơn hóa học tăng 14,7%.
据统计局的报告,2026年前4个月,部分主要工业产品实现同比增长,其中:摩托车增长33.3%;加工水海产品增长22.5%;汽车增长22.4%;轧钢增长17.0%;棒材、角钢增长15.8%;啤酒增长15.5%;化工涂料增长14.7%。
Ở chiều ngược lại, một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước là than (than sạch) giảm 5,4%; bột ngọt giảm 4,4%; tivi giảm 4,3%; giày, dép da giảm 4,1%; phân Ure giảm 1,1%.
相反,部分产品同比出现下降,包括:煤炭(洁净煤)下降5.4%;味精下降4.4%;电视机下降4.3%;皮革鞋靴下降4.1%;尿素下降1.1%。
Thị trường lao động trong khu vực công nghiệp cũng ghi nhận tín hiệu tích cực khi số lao động tại doanh nghiệp tăng 1,1% so với tháng trước và tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2025, cho thấy doanh nghiệp đang mở rộng sản xuất; trong đó, lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước đồng thời tăng 0,2% so với tháng trước và so với cùng kỳ năm trước; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 1,1% và giảm 0,1%; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 1,2% và tăng 5,1%.
工业领域劳动力市场也录得积极信号,企业用工人数环比增长1.1%,同比2025年增长3.6%,表明企业正在扩大生产。其中,国有企业用工人数环比和同比均增长0.2%;非国有企业环比增长1.1%,同比下降0.1%;外商投资企业环比增长1.2%,同比增长5.1%。
Nhìn chung, bức tranh tăng trưởng công nghiệp lan tỏa ở hầu hết địa phương, song có sự phân hóa giữa ngành và vùng đặt ra yêu cầu tiếp tục tái cơ cấu, nâng cao năng suất, thúc đẩy phát triển công nghiệp chế biến chế tạo và bảo đảm tăng trưởng bền vững nền kinh tế…
总体而言,工业增长图景在大部分地方呈扩散态势,但行业和区域间的分化对继续调整结构、提高生产率、推动加工制造业发展以及确保经济可持续增长提出了新要求。(完)
越通社

