Điều 30 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:
2020年《企业法》第30条规定了变更《企业注册证书》内容的注册事项如下:
1.Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.
企业在变更本法第28条所规定的《企业注册证书》内容时,必须向营业注册机关进行登记。
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có thay đổi.
自发生变更之日起10日内,企业负责办理变更《企业注册证书》内容的登记手续。
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
自收到申请资料之日起三个工作日内,营业注册机关有责任审核申请资料的合格性并签发新的《企业注册证书》。如果资料不合格,营业注册机关必须书面通知企业需要修改、补充的内容;如果拒绝签发新的《企业注册证书》,也必须书面通知企业并说明理由。
4. Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
根据法院或仲裁机构的裁定变更《企业注册证书》的内容,应按照以下程序和手续进行登记:
a) Người đề nghị đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực. Kèm theo hồ sơ đăng ký phải gồm bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực;
自法院的生效判决或仲裁裁决生效之日起15日内,申请变更《企业注册证书》内容的申请人应向有管辖权的营业注册机关提交变更申请。随申请材料一并提交的,应包括已生效的法院判决或裁定的副本,或已生效的仲裁裁决的副本。
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị đăng ký quy định tại điểm a khoản này, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi.
自收到本款 a 点所规定的变更注册申请之日起三个工作日内,营业注册机关有责任根据已生效的法院判决、裁定或仲裁裁决的内容进行审查,并签发新的《企业注册证书》;如果申请资料不合格,营业注册机关必须以书面形式通知申请人需要修改或补充的内容。
Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.
如果拒绝签发新的《企业注册证书》,营业注册机关也必须书面通知企业并说明理由。
5. Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
政府对变更《企业注册证书》内容的申请材料、程序和手续作出了规定。
Đối chiếu quy định trên thì doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi: (1) tên doanh nghiệp; (2) địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp; (3) họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần, đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh, đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; (4) vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân; (5) theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài.
根据上述规定,企业在发生以下变更时,必须向营业登记机关办理变更登记:(1)企业名称;(2)企业总部地址;(3)有限责任公司和股份公司法定代表人、合伙企业的合伙人、个体工商户业主的姓名、联系地址、国籍以及个人身份证明文件编号。此外,有限责任公司中个人成员的姓名、联系地址、国籍及身份证明文件号码,组织成员的名称、企业代码及总部地址的变更页需要登记;(4) 公司的注册资本,个体工商户的投资资本;(5) 根据法院或仲裁机构的决定所涉及的变更。
Về trình tự, thủ tục: Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi, doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
关于程序和手续:自发生变更之日起10日内,企业有责任向营业登记机关申请变更《企业登记证书》内容。自收到申请资料之日起3个工作日内,营业登记机关有责任审核资料的合格性并签发新的《企业登记证书》;如果资料不合格,营业登记机关须以书面形式通知企业需修改、补充的内容。如果营业登记机关拒绝签发新的《企业登记证书》,必须书面通知企业并说明理由。
Trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì thực hiện theo trình tự, thủ tục như sau: Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực, người đề nghị gửi đề nghị đăng ký thay đổi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp có trụ sở chính (đính kèm bản sao bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực). Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới theo nội dung bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc phán quyết của Trọng tài có hiệu lực; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người đề nghị đăng ký thay đổi. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho người đề nghị đăng ký thay đổi và nêu rõ lý do.
如果根据法院判决或仲裁裁决申请变更《企业登记证书》内容,则按以下程序办理:自法院判决、裁定或仲裁裁决生效之日起15日内,申请人应向企业注册地所在省、市的营业登记机关提交变更申请(附已生效的法院判决、裁定或仲裁裁决的复印件)。自收到变更申请之日起3个工作日内,营业登记机关应按照已生效的法院判决、裁定或仲裁裁决的内容进行审核,并签发新的《企业登记证书》;如果申请资料不合格,营业登记机关必须以书面形式通知申请人需修改或补充的内容。若拒绝签发新的《企业登记证书》,应以书面形式通知申请人并说明具体理由。

