Câu hỏi của Ông/Bà Jeollan ngày 24/03/2025:
Năm 2000, doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là đất xây dựng. Tuy nhiên theo Luật đất đai hiện nay thì không còn mục đích này nữa, do đó không rõ theo luật bây giờ thì đất xây dựng được xác định là là loại đất có mục đích gì?
Trả lời:
Chào bạn,
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi yêu cầu tư vấn. Đối với thắc mắc của bạn, tôi có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 7 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định:
“Điều 7. Xác định loại đất đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai hoặc trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất
…
2. Trường hợp có giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai mà loại đất trên giấy tờ khác với phân loại đất theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này thì loại đất được xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này.
Việc xác định các loại đất cụ thể được xác định trong quá trình thực hiện các nội dung quản lý nhà nước về đất đai có liên quan.
…”
Theo quy định trên thì trường hợp có giấy tờ quyền sử dụng đất, tuy nhiên loại đất trên giấy tờ khác với Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này thì loại đất được xác định theo quy định tại Điều 9 Luật Đất đai và các điều 4, 5 và 6 Nghị định này.
Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định:
“Điều 9. Phân loại đất
…
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
g) Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
h) Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
i) Đất có mặt nước chuyên dùng;
k) Đất phi nông nghiệp khác.
4. Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
5. Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều này.”
Căn cứ Điều 62 Luật đất đai 1993 quy định:
“Điều 62
Đất chuyên dùng là đất được xác định sử dụng vào mục đích không phải là nông nghiệp, lâm nghiệp, làm nhà ở bao gồm: đất xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật, hệ thống giao thông, hệ thống thuỷ lợi, đê điều, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, dịch vụ, đất sử dụng cho nhu cầu quốc phòng, an ninh, đất dùng cho thăm dò, khai thác khoáng sản, đá, cát, đất làm muối, đất làm đồ gốm, gạch, ngói và các vật liệu xây dựng khác, đất di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh, đất nghĩa trang, nghĩa địa, đất có mặt nước sử dụng vào các mục đích không phải là nông nghiệp.”
Theo bảng hướng dẫn ký hiệu loại đất tại Quyết định 499QĐ/ĐC năm 1995 ban hành Quy định mẫu sổ địa chính; mục kê đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; theo dõi biến động đất đai do Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính ban hành thì có chia đất chuyên dùng thành các nhóm ký hiệu riêng sau:
“III. Đất chuyên dùng
1. Đất xây dựng
2. Đất giao thông
3. Đất thủy lợi và mặt nước chuyên dùng
4. Đất di tích lịch sử, văn hóa
5. Đất an ninh, quốc phòng
6. Đất khai thác khoáng sản
7. Đất làm nguyên vật liệu xây dựng
8. Đất làm muối
9. Đất nghĩa trang, nghĩa địa
10. Đất chuyên dùng khác”
Theo các hướng dẫn trên thì đất xây dựng giai đoạn 2000 bao gồm nhiều mục đích như đất xây dựng các công trình công nghiệp, khoa học, kỹ thuật, văn hoá, xã hội, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, dịch vụ, đất có mặt nước sử dụng vào các mục đích không phải là nông nghiệp,… Đối chiếu với phân loại đất hiện nay thì phải căn cứ thêm vào quá trình sử dụng, hiện trạng bên bạn đang sử dụng vào mục đích gì, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất mới có thể xác định mục đích phù hợp bạn nhé.
Thông tin trao đổi cùng bạn!
Luật sư Nguyễn Thành Huân
Nguồn Thuvienphapluat

