Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được mua đất để xây trụ sở không?
外资企业是否可以以购买土地以建设总部?

dau tu va du an 1728
(Ảnh minh hoạ)(附图)

Căn cứ quy định khoản 3 Điều 206 Luật Đất đai 2024 quy định về đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp như sau:

根据2024年《土地法》第206条第3款关于商业、服务用地及非农业生产用地的规定如下:

3. Tổ chức kinh tế, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; nhận chuyển quyền sử dụng đất, thuê đất, thuê lại đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, cá nhân khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

经济组织、个人可通过以下形式使用商业、服务用地和非农业生产用地:由国家出让土地使用权;受他人转让土地使用权;租赁土地;转租土地;受其他经济组织、个人或旅居海外的越南裔人士以土地使用权出资的方式获得土地使用权;或租赁附带基础设施的外商投资经济组织所管理的土地。

Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 44 của Luật này được nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất để làm mặt bằng xây dựng cơ sở thương mại, dịch vụ, cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

旅居海外的越南裔人士可以通过以下方式使用商业、服务用地及非农业生产用地:由国家出让土地使用权;向经济组织、个人或其他旅居海外的越南裔人士租赁或再租赁土地;租赁附带基础设施的外商投资经济组织所管理的土地。属于本法第44条第1款规定对象的旅居海外越南裔人士,有权继承或接受赠与用于建设商业、服务设施或非农业生产基地的土地使用权。

Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức Nhà nước cho thuê đất; thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài; thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài khác, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.

拥有外资的经济组织可通过以下方式使用商业、服务用地及非农业生产用地:由国家出让土地使用权;向经济组织、旅居海外的越南裔人士租赁或再租赁土地;租赁附带基础设施的外资经济组织所管理的土地;接受来自经济组织、其他外资经济组织或旅居海外的越南裔人士以土地使用权出资的方式获得土地使用权。

Như vậy, theo quy định thì doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thông qua hình thức sau:

根据规定,拥有外资的企业使用商业、服务用地及非农业生产用地的形式包括:

– Nhà nước cho thuê đất;

国家出让土地使用权;

– Thuê đất, thuê lại đất của tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài;

向经济组织或旅居海外的越南人租赁或再租赁土地;

– Thuê lại đất gắn với kết cấu hạ tầng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

租赁附带基础设施的外资企业所管理的土地。

Do đó doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài không được mua đất để xây trụ sở mà chỉ có thể thuê đất như quy định nêu trên.

因此,外资企业不得购买土地用于建设总部,只能按照上述规定的方式租赁土地使用权。

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *