Tôi có câu hỏi muốn được giải đáp thắc mắc như sau tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa không? Câu hỏi của anh B.K.Q đến từ Hải Phòng.
我有个问题想要咨询:外资经济组织是否可以从事货物临时进口再出口业务?

Hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất có thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hay không?
暂时进口再出口业务是否属于有条件投资经营的营业项目清单?
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020, cụ thể như sau:
根据2020年《投资法》附录四所规定的有条件投资经营的营业项目清单,具体如下:
Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
有条件投资经营的营业项目清单:
| 51 | Xuất khẩu gạo
稻米出口 |
| 52 | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt
经营应缴纳特别消费税的暂时进口再出口货物 |
| 53 | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh
经营暂时进口再出口冬冷食品 |
| 54 | Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng
经营属于二手商品清单的暂时进口再出口货物 |
| 55 | Kinh doanh khoáng sản
经营矿产 |
| 56 | Kinh doanh tiền chất công nghiệp
经营工业前体物质 |
Như vậy, các hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất thuộc Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là:
因此,属于有条件投资经营的营业项目清单的暂时进口再出口业务如下:
– Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt;
经营应缴纳特别消费税的暂时进口再出口货物;
– Kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng thực phẩm đông lạnh;
经营暂时进口再出口冬冷食品;
– Kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa đã qua sử dụng.
经营属于二手商品清单的暂时进口再出口货物;
Trong đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2020 thì ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.
其中,根据2020年《投资法》第7条第1款的规定, 有条件投资经营的营业项目系指该营业项目实行投资经营活动时必须以国防、国家安宁、社会秩序与安全、社会道德以及小区健康为由满足必要条件的营业项目。
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa không?
外资经济组织是否可以从事暂时进口再出口货物的业务?
Căn cứ tại Điều 13 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về kinh doanh tạm nhập, tái xuất:
根据第69/2018/NĐ-CP号议定第13条关于暂时进口再出口业务的规定如下:
Kinh doanh tạm nhập, tái xuất
暂时进口再出口的业务
1. Thương nhân Việt Nam được quyền kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa không phụ thuộc vào ngành nghề đăng ký kinh doanh theo các quy định sau:
越南企业家有权从事暂时进口再出口货物业务,并根据以下规定不受其注册业务的限制:
a) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất có điều kiện, thương nhân phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại Mục 2 Chương này.
对于有条件进行暂时进口再出口的经营货物,企业家必须满足本章第2节相关规定的条件。
b) Hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu; hàng hóa chưa được phép lưu hành, sử dụng tại Việt Nam; hàng hóa thuộc diện quản lý bằng biện pháp hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, hạn ngạch thuế quan, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, trừ trường hợp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu tự động, thương nhân phải được Bộ Công Thương cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất. Hồ sơ, thủ tục cấp Giấy phép quy định tại Điều 19, Điều 20 Nghị định này.
对于禁止进出口货物、暂停进出口货物、尚未在越南允许流通或使用的货物,以及受进出口配额、关税配额或《进出口许可证》管理的货物,除了《自动进出口许可证》的情况外,企业家应向工商部申请《暂时进出口许可证》。该许可证的资料和手续,应根据本议定第19条、第20条的规定进行准备。
c) Trường hợp hàng hóa không thuộc quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản này, thương nhân thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất tại cơ quan hải quan.
如果不属于本款a、b项规定的货物,企业家仅需在海关机关办理暂时进口再出口手续。
2. Đối với tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập, tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 15 Nghị định này, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
对于外资经济组织,仅可按照本议定第15条的规定从事暂时进口再出口货物的活动,不得从事暂时进口再出口货物的经营活动。
…
Như vậy, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa.
因此,外资经济组织只能根据第69/2018/NĐ-CP号议定第15条的规定进行暂时进口再出口货物的活动,不得从事暂时进口再出口货物的经营活动。
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại không?
外资经济组织是否可以暂时进口货物以用于展示、介绍、参加展销会或贸易展览?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP về các hình thức tạm nhập, tái xuất khác:
根据第69/2018/NĐ-CP号议定第15条第3款关于其他形式的暂时进口再出口的规定:
Các hình thức tạm nhập, tái xuất khác
其他临时进口再出口的形式
…
3. Tạm nhập, tái xuất hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại
暂时进口再出口货物以用于展示、介绍、参加展销会或贸易展览的货物
a) Thương nhân được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
企业家可以暂时进口货物用于展示、介绍、参加展销会或贸易展览,但不得涉及禁止出口、禁止进口或暂停出口、暂停进口的货物。
b) Thủ tục tạm nhập, tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.
暂时进口再出口的手续是在海关机关办理的,无需申请《暂时进口再出口许可证》。
c) Thương nhân đảm bảo tuân thủ các quy định về trưng bày, giới thiệu hàng hóa, hội chợ, triển lãm thương mại quy định tại Mục 3, Mục 4 Chương IV Luật thương mại.
企业家必须遵守《贸易法》第四章第三节和第四节中关于商品展示、介绍、交易会和贸易展览的相关规定。
…
Đồng thời như đã phân tích ở trên thì tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, chỉ được thực hiện tạm nhập tái xuất hàng hóa theo quy định tại Điều 15 Nghị định 69/2018/NĐ-CP, không được thực hiện hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa.
同时,正如上文所分析,外资组织仅可依照第69/2018/NĐ-CP号议定第15条的规定从事暂时进口再出口货物的活动,不得经营暂时进口再出口货物的活动。
Như vậy, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được tạm nhập hàng hóa để trưng bày, giới thiệu, tham gia hội chợ, triển lãm thương mại, trừ trường hợp hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
因此,外资经济组织可以暂时进口用于展示、介绍、参加展销会或贸易展览的货物,但不适用于禁止出口、禁止进口的货物以及暂停出口、暂停进口的货物。
Lưu ý: Thủ tục tạm nhập tái xuất thực hiện tại cơ quan hải quan, không phải có Giấy phép tạm nhập, tái xuất.
注意:暂时进口再出口的手续是在海关机关办理的,无需申请《暂时进口再出口许可证》。
Nguồn Thuvienphapluat

