Nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam có cần xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không?
外国投资者在越南投资是否需要申请《投资登记证》?
Căn cứ theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:
根据2020年《投资法》第3条第11款的规定:
Giải thích từ ngữ
词语解释
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
本法中的词语释义如下:
…
10. Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài là điều kiện nhà đầu tư nước ngoài phải đáp ứng để đầu tư trong các ngành, nghề thuộc Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại khoản 2 Điều 9 của Luật này.
外国投资者的市场准入条件,是指外国投资者在从事本法第9条第2款规定的《外国投资者限制准入行业目录》所列行业和领域的投资活动时,必须满足的条件。
11. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
《投资注册证明书》(以下简称《《投资执照》》)系指载列投资者有关投资项目注册信息的纸版或电子文件。
…
Theo đó, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư được hiểu là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.
据此,《投资登记证》是指以书面或电子形式记录投资者关于投资项目登记信息的文件。
Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:
根据2020年《投资法》第37条第1款a点的规定:
Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư需要办理《投资执照》核发手续的情形
- Các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
应办理《投资注册证书》核发手续的情形包括:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
外国投资者的投资项目;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật này.
本法第23条第1款所规定的经济组织的投资项目。
- Các trường hợp không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
无需办理《投资执照》核发手续的情形包括:
a) Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
国内投资者的投资项目;
b) Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này;
本法第23条第2款所规定的经济组织的投资项目;
c) Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
通过向经济组织出资、购买股份或购买出资份额的形式进行投资。
…
Như vậy, dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài cần phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
因此,外国投资者的投资项目需要办理《投资执照》的申请手续。
Do đó, đối với dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài vào Việt Nam thì cần phải thực hiện xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định.
因此,对于外国投资者在越南的投资项目需按照规定申请签发《投资登记证》。
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam được thực hiện thế nào?
对于外国投资者在越南投资申请《投资登记证》的手续是如何进行的?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 37 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:
根据2020年《投资法》第37条第4款的规定:
Trường hợp thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
办理《投资执照》核发手续之场合
…
3. Đối với dự án đầu tư quy định tại các điều 30, 31 và 32 của Luật này, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 23 của Luật này triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
对于本法第30、31及32条规定之投资项目,于投资主张获核准后,国内投资者、本法第23条2款规定之经济组织展开实行投资项目。
4. Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư quy định tại Điều 38 của Luật này.
倘投资者有核发本条第 2 款 a 及 b 点规定投资项目《投资执照》之需求时,投资者办理本法第38条规定《投资执照》核发手续。
Theo đó, nếu trường hợp nhà đầu tư nước ngoài có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư vào Việt Nam thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo trình tự, cụ thể dưới đây:
据此,如果外国投资者有意申请《投资注册证书》以在越南实施投资项目,则需要按照以下具体程序办理《投资注册证书》的申请手续:
Căn cứ theo Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP có quy định như sau:
根据第 31/2021/NĐ-CP号议定第36条的规定如下:
Theo đó, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư được pháp luật quy định, cụ thể:
据此,对于依法规定不属于批准投资主张范围的投资项目,申请《投资注册证书》的具体手续如下:
(1) Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư 2020 cho cơ quan đăng ký đầu tư.
投资者向投资登记机关提交一套申请《投资注册证书》的申请文件,内容包括2020年《投资法》第33条第1款规定的内容。
Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp Hồ sơ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư của một tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.
如果投资项目在两个以上省级行政单位实施,投资者应将申请文件提交至其中一个投资项目所在地或计划设立经营管理办公室所在地的省级计划与投资厅,申请为该项目颁发《投资注册证书》。
(2) Đối với dự án đầu tư đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư nộp hồ sơ theo theo quy định tại mục (1), trong đó đề xuất dự án đầu tư được thay bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án đầu tư từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
对于已经开展活动的投资项目,投资者按照第(1)项的规定提交申请文件,其中原本的投资项目建议书应替换为一份从项目实施开始至申请《投资注册证书》时的项目执行情况报告。
(3) Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện sau:
在投资项目符合以下条件的情况下,投资登记机关应在收到合法有效的申请材料之日起15日内向投资者颁发《投资注册证书》:
– Không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh theo quy định tại Điều 6 của Luật Đầu tư 2020 và điều ước quốc tế về đầu tư;
项目不属于2020年《投资法》第6条及相关投资国际条约中规定的禁止投资经营的行业和领域;
– Có địa điểm thực hiện dự án đầu tư được xác định trên cơ sở bản sao hợp lệ giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc bản sao hợp lệ thỏa thuận thuê địa điểm hoặc văn bản, tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;
投资项目实施地点已明确,并有合法的土地使用权文件复印件,或合法的场地租赁协议复印件,或其他能够证明有权使用该地点实施投资项目的文件;
– Dự án đầu tư phù hợp với các quy hoạch theo quy định tại khoản 7 Điều 31 Nghị định 31/2021/NĐ-CP;
投资项目符合《第31/2021/NĐ-CP号议定》第31条第7款规定的相关规划;
– Đáp ứng điều kiện về suất đầu tư trên một diện tích đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương và được Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua (nếu có), số lượng lao động sử dụng (nếu có);
满足由省级人民委员会根据本地实际情况规定并经省人民议会常务委员会(如有)通过的单位土地面积投资额要求,以及使用劳动力数量的相关要求(如有);
– Đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
满足外国投资者市场准入条件。
Việc triển khai dự án đầu tư được thực hiện theo nguyên tắc nào?
应根据哪些原则来实施投资项目?
Căn cứ theo Điều 42 Luật Đầu tư 2020 có quy định như sau:
根据2020年《投资法》第42条的规定:
Theo đó, việc triển khai dự án đầu tư được thực hiện theo những nguyên tắc sau đây:
据此,投资项目的实施应遵循以下原则:
– Đối với dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, việc chấp thuận chủ trương đầu tư phải được thực hiện trước khi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư.
对于属于需批准投资主张的投资项目,投资者必须在实施投资项目前完成投资主张的批准。
– Đối với dự án đầu tư thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư có trách nhiệm thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.
对于属于须核发《投资执照》的投资项目,投资者有责任在实施投资项目之前完成《投资执照》的申请手续。
– Nhà đầu tư có trách nhiệm tuân thủ quy định của Luật Đầu tư 2020, pháp luật về quy hoạch, đất đai, môi trường, xây dựng, lao động, phòng cháy và chữa cháy, quy định khác của pháp luật có liên quan, văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư (nếu có) và Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) trong quá trình triển khai thực hiện dự án đầu tư.
投资者在实施投资项目过程中,有责任遵守2020年《投资法》、有关规划、土地、环境、建设、劳动、消防等方面的法律规定、其他相关法律规定、投资主张批准书(如有)以及《投资注册证书》(如有)。

