Chính sách về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2025
2025年企业所得税优惠政策

Pháp luật quy định về chính sách cũng như điều kiện và các trường hợp để doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp với những nội dung cụ thể sau đây:

法律对企业享受企业所得税优惠的政策、条件及适用情形做出了以下具体规定:

1. Ưu đãi về thuế suất/税率优惠

Căn cứ Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13, khoản 5 đến khoản 8 Điều 1 Luật số 71/2014/QH13, điểm a khoản 4 Điều 75 Luật Đầu tư 2020) gồm những nội dung cụ thể sau đây:

根据2008年《企业所得税法》第23条(经第32/2013/QH13号法案第1条第7款、第71/2014/QH13号法案第1条第5至第8款以及2020年《投资法》第75条第4款a点修改和补充)的规定,具体内容如下:

1.1. Trường hợp áp dụng thuế suất 10% trong thời gian 15 năm/适用15年10%税率的情形

(i) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao.

企业在经济社会特别困难地区、经济区、高新技术区实施新投资项目所获得的收入。

(ii) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, gồm những nội dung sau:

企业实施新投资项目所获得的收入,包括以下内容:

– Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

科学研究与技术开发。

– Ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008.

应用2008年《高新技术法》所规定的《优先投资发展高新技术清单》中的高新技术。

– Ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

高新技术孵化、高新技术企业孵化。

– Đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008.

对2008年《高新技术法》所规定的《优先投资发展高新技术清单》中的高新技术进行风险投资。

– Đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.

投资建设与经营高新技术孵化机构、高新技术企业孵化机构;

– Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng của Nhà nước theo quy định của pháp luật; sản xuất sản phẩm phần mềm.

依照法律规定投资发展国家特别重要的基础设施;软件产品生产行业。

– Sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm.

生产复合材料、轻质建材、稀有材料;

– Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải.

生产可再生能源、清洁能源、废弃物处理能源;

– Phát triển công nghệ sinh học.

生物技术开发。

– Bảo vệ môi trường.

环境保护。

(iii) Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008.

按照2008年《高新技术法》规定,高新技术企业、应用高新技术的农业企业所获得的收入。

(iv) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng 1 trong 2 tiêu chí sau:

企业在从事制造领域实施新投资项目所获得的收入(生产应缴纳特别消费税的产品项目和矿产开采项目除外),且满足以下两个标准之一:

– Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và có tổng doanh thu tối thiểu đạt 10 nghìn tỷ đồng/năm, chậm nhất sau 3 năm kể từ năm có doanh thu.

投资规模不低于6万亿越盾(约合16亿元人民币)的项目,须自取得《投资证书》之日起3年内完成资金拨付,并在实现收入后最迟3年内达到年总收入至少10万亿越盾(约合27亿元人民币)。

– Dự án có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6 nghìn tỷ đồng, thực hiện giải ngân không quá 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đầu tư và sử dụng trên 3 nghìn lao động.

投资规模不低于6万亿越盾(约合16亿元人民币)的项目,须自取得《投资证书》之日起3年内完成资金拨付,并使用的员工人数超过3千名人员。

(v) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển quy định tại Phụ lục Nghị định 111/2015/NĐ-CP, đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau:

企业从事生产属于第111/2015/NĐ-CP号议定附件所规定的《优先发展的辅助工业产品清单》中的产品的新投资项目所获得的收入,且满足以下任何条件之一:

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008.

2008年《高新技术法》所规定的高科技配套工业产品。

– Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành sau đây: Dệt – may; da – giầy; điện tử – tin học; sản xuất lắp ráp ô tô; cơ khí chế tạo mà các sản phẩm trong nước chưa sản xuất được hoặc sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu (EU) hoặc tương đương.

用于以下行业产品生产的辅助工业产品:纺织与服装;皮革与鞋类;电子与信息技术;汽车组装;机械制造,且属于国内未能生产或虽能生产但需满足欧盟(EU)或同等技术标准的产品。

(vi) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất, trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và dự án khai thác khoáng sản, có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12 nghìn tỷ đồng, sử dụng công nghệ phải được thẩm định theo quy định của Luật Công nghệ cao 2008Luật Khoa học và công nghệ 2013, thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 5 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.

企业从事生产领域投资项目所获得的收入(生产应缴纳特别消费税的产品项目和矿产开采项目除外),其投资规模不低于12万亿越盾(约合32亿元人民币),所采用的技术须经2008年《高技术法》和2013年《科技法》的规定进行审定,并根据投资相关法律规定,自取得《投资证书》之日起5年内完成资金拨付。

quy dinh moi ve thue

1.2. Trường hợp áp dụng thuế suất 10%/适用10%税率的情形

(i) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện hoạt động xã hội hoá trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hoá, thể thao và môi trường.

企业从事社会化活动在以下领域所获得的收入:教育与培训、职业教育、医疗、文化、体育和环境保护。

(ii) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng quy định tại Điều 49 Luật Nhà ở 2023

企业从事社会住房投资与经营项目(用于销售、出租或租售结合)的收入,适用于2023年《住房法》第49条规定的对象。

(iii) Thu nhập của cơ quan báo chí từ hoạt động báo in, kể cả quảng cáo trên báo in theo quy định của Luật Báo chí 2016 và thu nhập của cơ quan xuất bản từ hoạt động xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản 2012.

新闻机构根据2016年《新闻法》从事印刷出版活动(包括印刷广告)所获得的收入,以及出版机构根据2012年《出版法》从事出版活动所获得的收入。

(iv) Thu nhập của doanh nghiệp từ các hoạt động sau:

企业从以下活动中所获得的收入:

– Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng.

种植、养护和保护森林。

– Nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

在经济社会条件困难地区从事农产品、水产品的养殖与加工。

– Nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

在经济社会条件困难地区从事林产品的养殖。

– Sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi.

农作物和牲畜品种的繁育与杂交。

– Sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

生产、开采与精炼食盐,除了《企业所得税法》第4条第1款所规定的食盐生产活动外。

– Đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

投资于农产品收获后的保鲜,以及农产品、水产品和食品的保鲜工作。

(v) Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, trừ thu nhập của hợp tác xã quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.

不属于经济社会条件困难地区或经济社会条件特别困难地区的合作社,在农业、林业、水产业和制盐业领域开展活动所获得的收入,除了《企业所得税法》第4条第1款所规定的合作社收入外。

1.3. Trường hợp áp dụng thuế suất 15%

适用15%税率的情形

Áp dụng thuế suất 15% đối với: thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

对于不位于经济社会条件困难地区或经济社会条件特别困难地区的企业,在农业和水产业领域从事种植、养殖、加工活动所获得的收入,适用15%的税率。

1.4. Trường hợp áp dụng thuế suất 17%/适用17%税率的情形

(i) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

企业在经济社会条件困难地区实施新投资项目所获得的收入。

(ii) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm:

企业实施新投资项目所获得的收入,包括:

– Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng.

高端钢铁生产;节能产品制造。

– Sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.

用于农业、林业、水产业和制盐业领域的机械设备制造。

– Sản xuất thiết bị tưới tiêu.

灌溉设备制造。

– Sản xuất, tinh chế thức ăn gia súc, gia cầm, thuỷ sản.

畜禽、水产饲料的生产与精炼加工。

– Phát triển ngành nghề truyền thống.

传统行业的发展。

(iii) Thu nhập của Quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô.

人民信用基金和小额金融机构所获得的收入。

1.5. Một số lưu ý khác/其他需要注意的事项

(i) Đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng thuế suất ưu đãi giảm không quá 50% so với thuế suất ưu đãi quy định tại Mục 1.1 nêu trên; thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi không quá 1,5 lần so với thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Mục 1.1 nêu trên và được kéo dài thêm không quá 15 năm và không vượt quá thời hạn của dự án đầu tư.

对于2020年《投资法》第20条第2款所规定的投资项目,政府总理决定适用的优惠税率不得超过上述第1.1项规定优惠税率的50%;优惠税率适用期限不得超过第1.1项规定期限的1.5倍,且延长期限最长不得超过15年,同时不得超过投资项目期限。

(ii) Đối với dự án cần đặc biệt thu hút đầu tư có quy mô lớn và công nghệ cao thì thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài thêm nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 năm.

对于需要特别吸引投资的大型高科项目,优惠税率的适用期限可予延长,但延长期限最长不得超过15年。

(iii) Đối với dự án quy định tại khoản (vi) Mục 1.1 nêu trên đáp ứng một trong các tiêu chí sau:

对于上述第1.1项(vi)款规定且满足以下任何一项标准的项目:

– Sản xuất sản phẩm hàng hóa có khả năng cạnh tranh toàn cầu, doanh thu đạt trên 20.000 tỷ đồng/năm chậm nhất sau năm năm kể từ khi có doanh thu từ dự án đầu tư.

生产具有全球竞争力的产品,且自投资项目生产收入之日起最迟五年内实现年收入超过20万亿越南盾(约合54亿元人民币)。

– Sử dụng thường xuyên trên 6.000 lao động.

常年雇用超过6,000名员工;

– Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực hạ tầng kinh tế kỹ thuật, bao gồm: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga, năng lượng mới, năng lượng sạch, công nghiệp tiết kiệm năng lượng, dự án lọc hóa dầu.

属于经济技术基础设施领域的投资项目,包括:自来水厂、发电厂、供排水系统、桥梁、公路、铁路、航空港、海港、河港、机场、航站楼、新能源、清洁能源、节能工业及石化炼化项目的投资建设。

Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại khoản này nhưng thời gian kéo dài thêm không quá 15 năm.

政府总理决定延长本条规定的优惠税率适用期限,但延长期限不得超过15年。

(iv) Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi quy định tại Mục này được tính từ năm đầu tiên dự án đầu tư mới của doanh nghiệp có doanh thu.

本项规定的优惠税率适用期限,自企业新投资项目首次产生收入年度起计算:

– Đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

高科技企业、高科技农业企业:自取得高科技企业、高科技农业企业认证证书之日起算;

– Đối với dự án ứng dụng công nghệ cao được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận dự án ứng dụng công nghệ cao.

高科技应用项目:自取得高科技应用项目认证证书之日起算。

2. Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế/关于免税、减税期限的优惠政策

Ưu đãi về thời gian miễn thuế, giảm thuế được quy định tại Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13, điểm b khoản 4 Điều 75 Luật Đầu tư 2020), gồm những nội dung sau đây:

根据2008年《企业所得税法》第14条(经第32/2013/QH13号法案第1条第8款和2020年《投资法》第75条第4款b点修改和补充)的规定,免税、减税期限的优惠政策的内容如下:

(i) Đối với các dự án đầu tư quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng miễn thuế tối đa không quá 6 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 13 năm tiếp theo.

对于2020年《投资法》第20条第2款所规定的投资项目,政府总理决定适用免税政策,最长不超过6年,并在后续最长不超过13年期间减免50%的应纳税额。

(ii) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại Mục 1.1, khoản (i) Mục 1.2 nêu trên và doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được miễn thuế tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo.

企业根据上述第1.1项及第1.2项第(i)款的规定实施新投资项目所取得的收入,以及高新技术企业、高科技农业企业的收入,可享受最长不超过4年的免税优惠,并在后续最长不超过9年期间减按50%税率缴纳企业所得税。

(iii) Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản (i), khoản (ii) Mục 1.4 nêu trên và thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghiệp, trừ khu công nghiệp thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi theo quy định của pháp luật được miễn thuế tối đa không quá 2 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 4 năm tiếp theo.

企业根据上述第1.4项第(i)款和第(ii)款的规定实施新投资项目所取得的收入,以及在工业园区内实施新投资项目所得的收入(除了位于法律规定的经济社会条件优越地区的工业园区外),可享受最长不超过2年的免税优惠,并在其后续最长不超过4年期间减按50%税率缴纳企业所得税 。

(iv) Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại khoản (ii) và khoản (iii) Mục này được tính từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ 4.

企业根据本项第(ii)款和第(iii)款的规定实施新投资项目所取得的收入,其免税、减税期限自该投资项目首次产生应纳税所得额的首年开始计算。如果项目自首次产生收入之日起的前三年内未产生应纳税所得额,则免税、减税期限自第4年起计算。

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quy định tại khoản (iii) Mục 1.1 nêu trên được tính từ ngày được cấp giấy chứng nhận là doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.

对于上述第1.1项第(iii)款所规定的高新技术企业和应用高新技术的农业企业,其免税、减税期限自取得高新技术企业或应用高新技术农业企业证书之日起计算。

(v) Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đầu tư đang hoạt động thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (đầu tư mở rộng) nếu đáp ứng 1 trong 3 tiêu chí quy định tại khoản này thì được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc được miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng. Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng quy định tại khoản này bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn, lĩnh vực ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.

根据《企业所得税法》规定,若企业在享受企业所得税优惠政策的行业和地区运营投资项目,并开展生产规模扩大、产能提升或生产技术革新(扩建投资),且符合本款规定的三项标准之一,则可以选择按原正在运营项目的税收优惠政策,在剩余期限内继续享受税收优惠(如有),或者对因扩建投资所增加的收入部分享受免税、减税优惠。根据本法规定,扩建投资所产生新增所得的免税、减税期限,应等同于同一企业所得税优惠行业和地区内新投资项目的免税、减税期限。

Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại khoản này phải đáp ứng 1 trong các tiêu chí sau:

申请适用本款规定税收优惠的扩建投资项目,应当满足下列标准之一:

– Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành đi vào hoạt động đạt tối thiểu từ 20 tỷ đồng đối với dự án đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc từ 10 tỷ đồng đối với các dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật.

对于享受《企业所得税法》规定的企业所得税优惠的扩建投资项目,在投资项目完成并投入运营时,其新增固定资产原值须至少达到200亿越南盾;或者,对于在法律规定的经济社会条件困难地区或特别困难地区实施的扩建投资项目,其新增固定资产原值须至少达到100亿越南盾。

– Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi đầu tư.

新增固定资产原值占投资前固定资产总原值的比例须至少达到20%;

– Công suất thiết kế tăng thêm tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi đầu tư.

设计产能相比投资前的设计产能须至少提高20%。

Trường hợp doanh nghiệp đang hoạt động có đầu tư mở rộng thuộc lĩnh vực, địa bàn ưu đãi thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mà không đáp ứng một trong ba tiêu chí quy định tại khoản này thì áp dụng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có).

运营中的企业若开展投资扩建活动,且该投资属于《企业所得税法》规定的优惠领域或地区,但未满足本款规定的三项标准之一,其税收优惠在剩余期限内,继续按照原运营项目所享受的税收优惠政策执行(如有)。

Trường hợp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế theo diện đầu tư mở rộng thì phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng được hạch toán riêng; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.

如果企业按照扩建投资享受税收优惠的,其因扩建投资所增加的所得应单独核算;若无法单独核算,则扩建投资活动所得的确定应按照新投入使用用于生产经营的固定资产原值与企业固定资产总原值的比例进行。

Thời gian miễn thuế, giảm thuế quy định tại khoản này được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành đưa vào sản xuất, kinh doanh.

本款规定的免税、减税期限自投资项目建成并投入生产经营之年起计算。

Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.

3. Các trường hợp giảm thuế khác/其他减税情形:

Theo Điều 15 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13) gồm có 3 trường hợp sau đây:

根据2008年《企业所得税法》第15条(经第32/2013/QH13号法案第1条第9款修改和补充),包括以下三种情形:

(i) Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động nữ.

使用大量女员工的生产、建筑、运输企业,可按实际为女员工增加的支出金额减免企业所得税。

(ii) Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động là người dân tộc thiểu số được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp bằng số chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số.

使用大量少数民族员工的企业,可按实际为少数民族员工增加的支出金额减免企业所得税。

(iii) Doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên phần thu nhập từ chuyển giao công nghệ.

向经济社会条件困难地区的组织或个人转让优先转让领域技术的企业,可对该技术转让所得部分的应纳企业所得税减免50%。

> Quý khách hàng xem hướng dẫn chi tiết về vấn đề này tại Điều 17 Nghị định 218/2013/NĐ-CP.

请贵客参阅第218/2013/NĐ-CP号议定第17条,以详细了解相关规定。

4. Chuyển lỗ/弥补亏损

Căn cứ Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13) gồm những nội dung sau:

根据2008年《企业所得税法》第16条(经第32/2013/QH13号法案第1条第10款修改和补充)规定,具体内容如下:

(i) Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập tính thuế. Thời gian được chuyển lỗ không quá 5 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.

企业发生的亏损,可以结转至下一年度,并从应纳税所得额中扣除。亏损的结转期限自亏损发生年度的次年起计算,最长不得超过5年。

(ii) Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư sau khi đã thực hiện bù trừ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp nếu còn lỗ và doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập tính thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại khoản (i) Mục này.

企业因不动产转让、投资项目转让、投资项目参与权转让而产生的亏损,在按照《企业所得税法》第7条第3款规定进行抵补后仍有亏损,以及因矿产勘探、开采权转让活动产生的亏损,可以结转至下一年度,并从该项活动的应纳税所得额中扣除。亏损结转期限按照本项第 (i) 款的规定执行。

5. Các chính sách ưu đãi về thuế TNDN theo Nghị quyết 198/2025/QH15/根据第198/2025/QH15号决议的企业所得税优惠政策

Dưới đây là các chính ưu đãi về thuế TNDN theo Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 17/5/2025 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân:

以下是根据第198/2025/QH15号决议所规定的企业所得税优惠政策,该决议自2025年5月17日生效,旨在推动民营经济发展的特别机制与政策:

(1) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.

对创新型初创企业、创业投资基金管理公司以及支持创新创业的中介机构从创新创业活动中获得的所得,自取得之日起免征企业所得税2年,随后4年按应纳税额的50%征收企业所得税。

(2) Miễn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.

对创新型初创企业的股份、出资份额、出资权、认购股份权和认购出资份额的转让所得,免征企业所得税。

(3) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.

对中小企业自首次获得企业注册证书之日起的3年内,免征企业所得税。

(4) Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của doanh nghiệp lớn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

大企业为参与产业链的中小企业开展人力培训和再培训所发生的费用,可计入可扣除费用,用于计算企业所得税应纳税所得额。

Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo là doanh nghiệp được thành lập để thực hiện ý tưởng trên cơ sở khai thác tài sản trí tuệ, công nghệ, mô hình kinh doanh mới và có khả năng tăng trưởng nhanh.

创新型初创企业是指为实现某一创意而成立的企业,其基础是利用知识产权、技术或新型商业模式,并具备快速增长的潜力。

6. Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp/提取企业科技发展基金

Theo Điều 17 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật số 32/2013/QH13) cụ thể về việc trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp như sau:

根据2008年《企业所得税法》第17条(经第32/2013/QH13号法案第1条第11款修改和补充)关于企业科技发展基金提取的具体规定如下:

(i) Doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam được trích tối đa 10% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp. Riêng doanh nghiệp nhà nước, ngoài việc thực hiện trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải bảo đảm tỷ lệ trích Quỹ phát triển khoa học và công nghệ tối thiểu theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ.

根据越南法律设立并运营的企业,每年可从其应纳税所得中最多提取 10% 用于设立企业科技发展基金。对于国有企业,除了按照《企业所得税法》的规定提取科技发展基金外,还必须确保符合《科技法》规定的最低提取比例要求。

(ii) Trong thời hạn 05 năm, kể từ khi trích lập, nếu Quỹ phát triển khoa học và công nghệ không được sử dụng hoặc sử dụng không hết 70% hoặc sử dụng không đúng mục đích thì doanh nghiệp phải nộp ngân sách nhà nước phần thuế thu nhập doanh nghiệp tính trên khoản thu nhập đã trích lập quỹ mà không sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích và phần lãi phát sinh từ số thuế thu nhập doanh nghiệp đó.

在自提取之日起的5年内,如果科技发展基金未被使用,或使用未达70%,或未按规定用途使用,则企业必须将未使用或使用不当部分所对应的已提取基金的企业所得税,以及由该部分企业所得税所产生的利息,一并缴纳至国家预算。

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp dùng để tính số thuế thu hồi là thuế suất áp dụng cho doanh nghiệp trong thời gian trích lập quỹ.

用于计算应追缴税额的企业所得税税率为企业在提取基金期间适用的税率。

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ không sử dụng hết là lãi suất trái phiếu kho bạc loại kỳ hạn một năm áp dụng tại thời điểm thu hồi và thời gian tính lãi là 2 năm.

对未使用完部分基金所对应的应追缴税额计算利息时,适用的利率为追缴时点一年期国库券利率,计息期限为两年。

Lãi suất tính lãi đối với số thuế thu hồi tính trên phần quỹ sử dụng sai mục đích là lãi phạt chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế 2019 và thời gian tính lãi là khoảng thời gian kể từ khi trích lập quỹ đến khi thu hồi.

对因基金使用不当而被追缴的税额,其利息计算利率为2019年《税务管理法》规定的逾期缴纳罚息利率,计息期间自基金提取之日起至追缴之日止。

(iii) Doanh nghiệp không được hạch toán các khoản chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế.

企业不得将从科技发展基金中支出的各项费用计入计税期间确定应税所得时的可扣除费用。

(iv) Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp chỉ được sử dụng cho đầu tư khoa học và công nghệ tại Việt Nam.

企业科技发展基金仅可用于在越南境内的科技投资。

Lưu ý: Đối với chính sách hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 17/5/2025 được quy định như sau:

注意:关于自2025年5月17日起生效的第198/2025/QH15号决议实施的研究、发展与应用科技、创新和数字化转型支持政策,规定如下:

1. Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của doanh nghiệp. Doanh nghiệp được sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng bên ngoài nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo cơ chế khoán sản phẩm. Việc sử dụng quỹ này thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

企业可从其企业所得税应纳税所得中最多提取 20% 设立本企业的科技、创新与数字化转型发展基金。企业可使用该基金自主实施或委托外部单位开展科技研发和创新活动,采用成果包干机制。该基金的使用须按照《企业所得税法》的相关规定执行。

2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Chính phủ.

根据政府的规定,企业在计算企业所得税时,对于其研发活动所产生的费用,可按实际发生金额的200%计入可扣除费用,用于确定应税所得。

3. Nhà nước bố trí kinh phí để cung cấp miễn phí các nền tảng số, phần mềm kế toán dùng chung cho doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh theo quy định của Chính phủ.

国家按照政府的规定安排经费,为小型、微型企业、个体工商户和个人经营者免费提供通用的数字平台和会计软件。

7. Danh mục và biểu mẫu tham khảo/参考清单与表格模板

– Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp – Mẫu số 02/TNDN (áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh) theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的企业所得税申报表 —— 表格编号02/TNDN(适用于不动产转让按次发生申报的情况)。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế cụm từ “Phường/xã” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại các chỉ tiêu [08], [09b]; bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện” tại các chỉ tiêu [08], [09c] mẫu 02/TNDN)(自2025年7月1日起,将[08]、 [09b]项的“坊、社”一词更改为“社、坊、特区”;废除第02/TNDN表格中 [08]、[09c]项中的“郡、县”这一词)

– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp – Mẫu số 03/TNDN (áp dụng đối với phương pháp doanh thu – chi phí) theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的企业所得税年度决算申报表——表格编号03/TNDN(适用于收入-支出核算方法)。

– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh – Mẫu số 03-1A/TNDN (áp dụng đối với ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ, trừ công ty an ninh, quốc phòng) theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的生产经营活动成果附表 —— 表格编号03-1A/TNDN(适用于除国防、安全公司以外的生产、贸易、服务行业)。

– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh – Mẫu số 03-1B/TNDN (áp dụng đối với ngành ngân hàng, tín dụng) theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的生产经营活动成果附表——表格编号03-1B/TNDN(适用于银行、信贷行业)。

– Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh – Mẫu số 03-1C/TNDN (áp dụng đối với công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán) theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的生产经营活动成果附表——表格编号03-1C/TNDN(适用于证券公司、证券投资基金管理公司)。

– Mẫu số 03-2/TNDN – Phụ lục chuyển lỗ theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-2/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的亏损结转附表。

– Mẫu số 03-3A/TNDN – Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư mới, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-3A/TNDN —— 依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项,用于申报来自新投资项目的收入以及企业享受企业所得税优惠收入的企业所得税优惠附表。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế cụm từ “Xã/phường” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại chỉ tiêu [09a]; bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện” tại chỉ tiêu [09b] mẫu số 03-3A/TNDN)

(自2025年7月1日起,将[09a]项的“坊、社”一词更改为“社、坊、特区”;废除第03-3A/TNDN表格中[09b]项中的“郡、县”这一词)。

– Mẫu số 03-3B/TNDN – Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với cơ sở kinh doanh đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất (dự án đầu tư mở rộng) theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.\表格编号03-3B/TNDN—— 依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项,用于扩大规模、提升产能、更新生产技术的扩建投资项目所产生的经营机构收入的企业所得税优惠附表。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế cụm từ “Phường/xã” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại chỉ tiêu [09a]; thay thế từ “huyện” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại phần ghi chú; bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện” tại chỉ tiêu [09b] mẫu 03-3B/TNDN)

(自2025年7月1日起,将[09a]项的“坊、社”一词更改为“社、坊、特区”;将备注部分中的“县”一词更改为“社、坊、特区”;废除第3-3B/TNDN表格中[09b]项中的“郡、县”这一词)

– Mẫu số 03-3C/TNDN – Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-3C/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项,用于雇用少数民族人员的企业,或在生产、建筑、运输等领域中雇用大量女性员工的企业的企业所得税优惠附表。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế cụm từ “Phường/xã” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại chỉ tiêu [09a]; thay thế từ “huyện” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại phần ghi chú; bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện” tại chỉ tiêu [09b] mẫu 03-3C/TNDN)

(自2025年7月1日起,将[09a]项的“坊、社”一词更改为“社、坊、特区”;将备注部分中的“县”一词更改为“社、坊、特区”;废除第03-3C/TNDN表格中[09b]项中的“郡、县”这一词)

– Mẫu số 03-3D/TNDN – Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ hoặc doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号 03-3D/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项,适用于科技企业或从事优先转让领域技术转让的企业的企业所得税优惠附表。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế cụm từ “Phường/xã” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại chỉ tiêu [09a]; thay thế từ “huyện” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại phần ghi chú; bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện” tại chỉ tiêu [09b] mẫu 03-3D/TNDN)

(自2025年7月1日起,将[09a]项的“坊、社”一词更改为“社、坊、特区”;将备注部分中的“县”一词更改为“社、坊、特区”;废除第03-3D/TNDN表格中[09b]项中的“郡、县”这一词)

– Mẫu số 03-4/TNDN – Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-4/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的境外已缴企业所得税附表。

– Mẫu số 03-5/TNDN – Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-5/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的 适用于房地产转让活动的企业所得税附表。

– Mẫu số 03-6/TNDN – Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-6/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的科技发展基金提取与使用情况报告附表。

– Mẫu số 03-8/TNDN – Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-8/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的对于生产经营单位应纳的企业所得税分配表附表。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế từ “huyện” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại tiêu đề cột 4 và tại phần ghi chú mẫu 03-8/TNDN)

(自2025年7月1日起,将第03-3D/TNDN表格中第4列标题及备注部分中的“县”一词更改为“社、坊、特区”)

– Mẫu số 03-8A/TNDN – Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-8A/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的对于不动产转让活动企业所得税应纳税额分配附表。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế từ “huyện” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại tiêu đề cột 4 và tại phần ghi chú mẫu 03-8A/TNDN)

(自2025年7月1日起,将第03-8A/TNDN表格中第4列标题及备注部分中的“县”一词更改为“社、坊、特区”)

– Mẫu số 03-8C/TNDN – Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-8C/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的电子彩票经营活动企业所得税应纳税额分配附表。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế từ “huyện” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại chỉ tiêu [09] và tại phần ghi chú mẫu 03-8C/TNDN)

(自2025年7月1日起,将第03-8C/TNDN表格中第 [09]指标及备注部分中的“县”一词更改为“社、坊、特区”)

– Mẫu số 03-9/TNDN – Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号03-9/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的未交付但已按进度收款的不动产转让活动预缴企业所得税缴款凭证清单附表。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế từ “huyện” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại tiêu đề cột 4 và tại phần ghi chú mẫu 03-9/TNDN)

(自2025年7月1日起,将第03-9/TNDN表格中第4列标题及备注部分中的“县”一词更改为“社、坊、特区”)

– Mẫu số 04/TNDN – Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号04/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的企业所得税申报表(适用于按营业收入比例法计税的企业)。

– Mẫu số 05/TNDN – Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn) theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号05/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的 企业所得税申报表(适用于股权转让所得)。

– Mẫu số 06/TNDN – Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) theo Mục VI Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC.

表格编号06/TNDN——依据第80/2021/TT-BTC号通知附录II第VI项的 企业所得税申报表(适用于以附带不动产的股权转让形式整体出售企业的活动)。

(Từ ngày 01/7/2025 thay thế cụm từ “Phường/xã” bằng cụm từ “Xã/phường/đặc khu” tại các chỉ tiêu [08], [09b]; bãi bỏ cụm từ “Quận/Huyện” tại các chỉ tiêu [08], [09c] mẫu 06/TNDN)

(自2025年7月1日起,将第06/TNDN号表格中[08]、 [09b]项的“坊、社”一词更改为“社、坊、特区”;废除 [08]、[09c]项中的“郡、县”这一词)

Nguồn Thuvienphapluat

来源 法律图书馆

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *