Thay đổi tên doanh nghiệp từ ngày 01/07/2025
自2025年7月1日起关于变更企业名称的事宜

Doanh nghiệp khi thay đổi tên phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp với cơ quan đăng ký kinh doanh, cụ thể được quy định như sau:

企业在变更名称时,必须向经营注册机关办理企业名称变更登记手续,具体规定如下:

1. Quy định chung về thay đổi tên doanh nghiệp từ ngày 01/07/2025

自2025年7月1日起关于企业名称变更的一般规定

Căn cứ tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 thì tên doanh nghiệp là một trong những nội dung của Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

根据2020年《企业法》第28条规定,企业名称是《企业注册证书》的登记事项之一。

Theo đó, doanh nghiệp phải đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định tại Điều 30, Điều 48 Luật Doanh nghiệp 2020 khi thay đổi tên doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày có sự thay đổi.

依据2020年《企业法》第30条和第48条规定,企业变更名称时,应自变更发生之日起10日内向经营注册机关提交变更登记申请。

Việc thay đổi tên doanh nghiệp không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp.

企业名称的变更不影响企业原有权利与义务的承继。

Lưu ý: Tên mới của doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ đúng theo quy định về tên doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản liên quan.

注意:企业的新名称仍须符合2020年《企业法》及相关法律文件中关于企业名称的规定。

thay doi ten doanh nghiep 1 e1566191905228

2. Thủ tục đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp

企业名称变更登记手续

2.1. Thành phần hồ sơ đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp

企业名称变更登记申请资料

Hồ sơ đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:

申请企业名称变更时,需提交以下文件:

– Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

企业变更登记申请书。

– Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi tên doanh nghiệp.

公司名称变更的决议或决定的复印件或原件:对于一人有限责任公司应由公司所有人出具;对于二人以上有限责任公司和合伙公司应由成员董事会出具;对于股份公司应由股东大会出具。

* Trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, thì phải có thêm văn bản liên quan đến việc ủy quyền như sau:

若授权他人办理手续的情况,则需要提供以下关于委托事宜相关的文件:

Ủy quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

授权个人办理的情况:需提交授权个人办理企业登记相关手续的授权书。该授权书不要求必须经过公证或认证。

+ Uỷ quyền cho tổ chức/授权给组织的情况:

(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

授权组织办理企业登记相关手续的授权合同复印件。

(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

该组织出具的介绍信或任务分配文件,指派具体个人代表组织直接办理企业登记相关手续。

+  Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nhân viên bưu chính): Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

授权公益邮政服务单位(邮政员)办理的情况:需提供由提供公益邮政服务的企业签发的标准格式寄件单复印件,该单据上须有邮政员工与有权签署企业登记申请文件的人员的签名确认。

+ Uỷ quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích:

授权给非公益邮政服务单位的情况:

(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

授权该组织办理企业登记相关手续的授权合同复印件。

(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

该组织出具的介绍信或任务分配文件,指派具体个人代表组织直接办理企业登记相关手续。

Lưu ý: Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Nếu việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.

注意:委托人和受托人必须进行电子认证,方可获发企业登记证书。若电子认证过程中断,则在取得企业登记证书后由委托人补充完成电子认证。

Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước/Căn cước công dân/hộ chiếu/hộ chiếu nước ngoài/các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.

如尚未开通用于电子认证的电子身份账户,则企业登记申请文件需附上委托人有效的身份证、公民身份证、护照、外国护照或具有同等效力的替代证件的复印件。

(Căn cứ theo khoản 1 Điều 41 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thủ tục 6 Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025)

(根据第168/2025/NĐ-CP号议定第41条第1款及第 2354/QĐ-BTC号决定中的第6项手续)

2.2. Nơi nộp hồ sơ và thời hạn giải quyết đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp

提交申请的机关及企业名称变更登记的处理时限

Trường hợp đăng ký trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính:

如果直接提交或通过邮政服务提交申请:

Bước 1: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký thay đổi tên doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Cụ thể như sau:

第一步:企业将变更企业名称的登记申请材料提交至企业总部所在地的省级经营注册机关,具体如下:

– Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ Ban quản lý khu công nghệ cao. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh.

属于省、市财政厅的经营注册机关:适用于在地方管理范围内(不包括高科技园区管理委员会)设立地址的企业。经营注册机关可在省级辖区内的不同地点设立接收申请和发放结果的服务点。

– Ban quản lý khu công nghệ cao: Đối với doanh nghiệp có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao.

高科技园区管理委员会:适用于注册地址位于高科技园区内的企业。

Bước 2: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ kiểm tra hồ sơ:

第二步:省级经营注册机关向申请人出具申请接收回执,并约定领取结果时间。自收到企业注册申请之日起3个工作日内,省级经营注册机关将对申请材料进行审核:

– Nếu hồ sơ hợp lệ, sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

如果申请材料符合规定,将签发《企业注册证书》。

– Nếu chưa hợp lệ, sẽ thông báo bằng văn bản để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.

如果不符合规定,将以书面形式通知企业进行修改和补充。

Trường hợp đăng ký qua mạng thông tin điện tử:

如果在网上登记的情况:

Bước 1: Người nộp hồ sơ đăng nhập Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để kê khai, tải văn bản điện tử, ký số hoặc ký xác thực và thanh toán lệ phí theo quy trình trên Cổng.

第一步:申请人登录国家企业登记信息门户网,按照流程填写信息、上传电子文件、进行电子签名或身份认证签名,并缴纳相关费用。

Bước 2: Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký; nếu xác thực bị gián đoạn, người ủy quyền thực hiện xác thực sau khi được cấp đăng ký.

第二步:委托人和受托人必须完成电子认证方可获发登记;如电子认证过程中断,则在取得登记后由委托人补充完成电子认证。

Bước 3: Sau khi nộp hồ sơ, người nộp nhận giấy tiếp nhận và hẹn trả kết quả điện tử qua tài khoản cá nhân.

第三步:提交申请后,申请人通过个人账户接收电子回执和领取结果的预约通知。

Bước 4: Trong vòng 03 ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp đăng ký doanh nghiệp và thông báo. Nếu chưa đủ điều kiện, cơ quan đăng ký gửi thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ qua mạng. Người nộp đăng nhập hệ thống để nhận phản hồi và kết quả xử lý.

第四步:如果材料合规,省级经营注册机关在三个工作日内颁发《企业登记证书》并发出通知;若资料不符合要求,登记机关将通知在网上进行修改、补充材料,申请人需登录系统以查看反馈和已处理的结果。

(Căn cứ khoản 3 Điều 41 Nghị định 168/2025/NĐ-CP và Thủ tục 6 Quyết định 2354/QĐ-BTC năm 2025)

(根据2025年第168/2025/NĐ-CP号议定第41条第3款及2025年第 2354/QĐ-BTC号决定中的第6项手续)

Lưu ý: Doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi tên doanh nghiệp.

注意:企业必须在国家企业注册信息门户网站上公开公告企业名称变更事项。

(Căn cứ tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020)

(依据2020年《企业法》第32条)

 Xem chi tiết tại CVPL: >> Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025

3. Phí và lệ phí

费用与规费

– Lệ phí đăng ký doanh nghiệp/企业注册规费: 

+ Từ 01/7/2025 – hết năm 2026: 25.000 đồng/lần.

自2025年7月1日至2026年底:每次25,000越南盾。

+ Từ 2027 trở đi: 50.000 đồng/lần.

自2027年起:每次50,000越南盾。

– Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.

公布企业注册内容的费用:每次100,000越南盾。

– Miễn lệ phí khi đăng ký qua mạng điện tử.

在网上注册可免收注册规费。

– Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp sẽ nộp cùng thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Nếu không được cấp đăng ký, sẽ được hoàn trả.

企业注册内容公布费用在提交企业注册申请材料时一并缴纳,若未获准注册,将予以退还。

– Lệ phí đăng ký doanh nghiệp nộp tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và không được hoàn trả nếu không được cấp đăng ký.

企业注册登记费在提交注册申请材料时缴纳,若未获准注册,不予退还。

(Căn cứ theo Thông tư 47/2019/TT-BTCThông tư 64/2025/TT-BTC )

(根据第47/2019/TT-BTC号通知和第64/2025/TT-BTC号通知)

4.  Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

办理行政手续的要求与条件

– Quy định về thông tin cá nhân khi đăng ký/关于注册人个人信息的规定:

+ Nếu đã có số định danh cá nhân, người nộp kê khai các thông tin cá nhân và đồng ý chia sẻ dữ liệu từ CSDL quốc gia về dân cư để đối chiếu. Nếu thông tin không khớp, cá nhân phải cập nhật lại.

若已拥有个人识别号码,申请人需填写个人信息,并同意从国家人口数据库中共享数据以进行比对。若信息不一致,个人需自行更新信息。

+ Nếu nộp hồ sơ giấy, người nộp phải xuất trình CCCD hoặc sử dụng căn cước điện tử. Nếu không có số định danh, phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hợp lệ.

若以纸质形式提交申请,申请人需出示公民身份证或使用电子身份证。若无个人识别号码,需附上护照复印件或其他合法替代文件。

+ Nếu không có số định danh, hồ sơ có yêu cầu thông tin cá nhân của các cổ đông, thành viên, người đại diện… phải kèm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu còn hiệu lực.

若无个人识别号码,且申请材料中要求提供股东、成员、法定代表人等个人信息的,须附上有效的护照复印件或护照替代文件。

+ Nếu hệ thống kết nối CSDL dân cư bị gián đoạn, hồ sơ phải đính kèm bản sao CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế còn hiệu lực cho tất cả các cá nhân liên quan.

若国家人口数据库系统连接中断,申请材料必须附上所有相关个人的有效公民身份证、护照或替代文件的复印件。

– Quy định về hồ sơ khi đăng ký/有关注册时提交材料的规定:

(i) Hồ sơ đăng ký trong trường hợp nộp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh và đăng ký qua dịch vụ bưu chính khi có đủ các điều kiện sau đây:

在具备以下条件的情况下,可直接提交至经营注册机关或通过邮政服务提交注册申请材料:

– Có đầy đủ giấy tờ quy định theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

根据第168/2025/NĐ-CP号议定的议定具备完整文件。

– Tên doanh nghiệp đã được điền vào giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

企业名称已填写在《企业注册申请书》中。

– Có số điện thoại của người nộp hồ sơ.

提供了申请人的联系电话。

– Đã nộp đủ phí, lệ phí.          

已足额缴纳相关费用与规费。

 (ii) Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:

在网上提交的注册申请材料须符合以下要求:

– Có đầy đủ giấy tờ và nội dung các giấy tờ được kê khai đầy đủ như hồ sơ bằng giấy và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử.

所提交的文件齐全,文件内容与纸质材料一致,并以电子文档形式呈现。

– Các thông tin đăng ký doanh nghiệp được kê khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải đầy đủ và chính xác theo các thông tin trong hồ sơ.

在国家企业注册信息门户网站上填写的企业注册信息必须完整、准确,与申请材料中的信息一致。

– Có thông tin về số điện thoại, thư điện tử của người nộp hồ sơ.

提供申请人的电话号码和电子邮箱信息。

– Hồ sơ đăng ký qua mạng thông tin điện tử phải được ký số hoặc ký xác thực bởi người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp hoặc người được người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp ủy quyền thực hiện thủ tục (kèm theo giấy tờ ủy quyền dưới dạng điện tử theo quy định).

在网上提交的注册申请材料,必须由有权签署企业注册申请文件的人,或由其授权办理手续的人进行数字签名或认证签名(并需按照规定附上电子形式的授权文件)。

Nguồn Thuvienphapluat

来源 法律图书馆

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *