Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Đức Hùng
由阮德雄律师提供咨询
Tổng hợp thông tin về các nhóm ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và nguyên tắc áp dụng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất.
依照最新的《企业所得税法》汇总关于企业所得税行业领域及适用原则的信息。

1. Danh sách nhóm ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
享受企业所得税优惠行业领域清单
Các ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, bao gồm:
2025年《企业所得税法》第12条第2款关于享受企业所得税优惠行业领域包括:
| STT序号 | Nhóm ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
享受企业所得税优惠行业领域 |
| 1 | Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ứng dụng công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao.
应用高新技术、对《高新技术法》规定的优先投资发展高新技术清单内的高新技术进行风险投资;根据法律规定应用战略性技术;高新技术孵化、高新技术企业孵化;投资建设和经营高新技术孵化基地、高新技术企业孵化基地。 |
| 2 | Sản xuất sản phẩm phần mềm; sản xuất sản phẩm an toàn thông tin mạng và cung cấp dịch vụ an toàn thông tin mạng đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật về an toàn thông tin mạng; sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm, sản xuất thiết bị điện tử theo quy định của pháp luật về công nghiệp công nghệ số; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn; xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo.
生产软件产品;生产网络信息安全产品并提供符合网络信息安全法律规定条件的网络信息安全服务;生产重点数字技术产品、提供重点数字技术服务、按照数字技术工业法律规定生产电子设备;从事半导体芯片的研发、设计、生产、封装和测试;建设人工智能数据中心。 |
| 3 | Sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển do Chính phủ quy định đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
生产属于政府规定的优先发展配套工业产品目录的配套工业产品,并满足以下任一标准: – Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; 高新技术配套工业产品,依照《高新技术法》的规定; – Sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho sản xuất sản phẩm các ngành dệt – may, da – giầy, điện tử – tin học (bao gồm cả thiết kế, sản xuất bán dẫn), sản xuất, lắp ráp ô tô, cơ khí chế tạo đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà trong nước chưa sản xuất được hoặc đã sản xuất được nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật của Liên minh Châu Âu hoặc tương đương (nếu có) theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công Thương. 为纺织服装、皮革鞋类、电子信息(包括半导体设计与生产)、汽车生产与组装、机械制造等行业产品提供配套的工业产品,在本法生效之日,国内尚未生产或虽已生产但必须符合欧盟或同等技术标准(如有)的,由工业与贸易部部长规定。 |
| 4 | Sản xuất năng lượng tái tạo, năng lượng sạch, năng lượng từ việc tiêu hủy chất thải; bảo vệ môi trường; sản xuất vật liệu composit, các loại vật liệu xây dựng nhẹ, vật liệu quý hiếm; sản xuất quốc phòng, an ninh và sản xuất sản phẩm động viên công nghiệp theo quy định của pháp luật về công nghiệp quốc phòng, an ninh và động viên công nghiệp; sản xuất sản phẩm công nghiệp hóa chất trọng điểm và sản phẩm cơ khí trọng điểm theo quy định của pháp luật.
生产可再生能源、清洁能源以及废物处理产生的能源;环境保护;生产复合材料、各类轻质建筑材料及稀有材料;按照国防工业、安保工业和动员工业法律规定,生产国防、安保及动员工业产品;依照法律规定,生产重点化工工业产品和重点机械工业产品。 |
| 5 | Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước, cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
投资建设水厂、电厂、给排水系统、桥梁、公路、铁路、机场、海港、河港、机场、火车站及其他由越南政府总理决定的特别重要基础设施工程。 |
| 6 | Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
根据《高新技术法》规定的高新技术企业、高新技术应用农业企业;根据《科学、技术与创新法》规定的科技企业。 |
| 7 | Dự án đầu tư trong lĩnh vực sản xuất đáp ứng các điều kiện sau đây:
生产领域的投资项目需满足以下条件: – Có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng và thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký không quá 05 năm kể từ ngày được phép đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư; 投资规模最低为1.2万亿越南盾,并且自获得投资许可之日起按投资法规定,在不超过5年的时间内完成注册总投资的拨付; – Sử dụng công nghệ đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ. 使用符合越南科学与技术部部长规定要求的技术。 |
| 8 | Dự án đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi và hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật Đầu tư. Chính phủ quy định chi tiết về thời gian thực hiện giải ngân tổng vốn đầu tư đăng ký của các dự án này.
投资项目属于《投资法》第20条第2款规定的特别优惠和支持对象。政府对这些项目注册总投资的拨付时间作出详细规定。 |
| 9 | Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này.
种植、管理和保护森林;生产、繁殖及改良作物和牲畜品种;投资建设农产品收获后保藏设施,以及农产品、水产品和食品的保藏;生产、开采和精制盐(不包括本法第4条第1款规定的盐生产)。 |
| 10 | Nuôi trồng lâm sản.
林产品养殖。 |
| 11 | Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản.
农作物产品、种植林产品、畜牧产品、养殖水产品、农产品和水产品加工。 本条所规定的农产品和水产品加工所得必须符合本法第4条第1款规定的条件。 |
| 12 | Sản xuất thép cao cấp; sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng; sản xuất máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp; sản xuất thiết bị tưới tiêu; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản.
生产高级钢材;生产节能产品;生产用于农业、林业、渔业、制盐业生产的机械设备;生产灌溉设备;生产畜禽和水产饲料。 |
| 13 | Sản xuất, lắp ráp ô tô; sản xuất sản phẩm công nghệ số khác.
生产和组装汽车;生产其他数字技术产品。 |
| 14 | Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
投资经营支持中小企业的技术设施、支持中小企业孵化基地;投资经营为创新创业的中小企业提供支持的共享办公区,依照《中小企业支持法》规定。 |
| 15 | Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã.
人民信贷基金、微型金融机构、合作银行。 |
| 16 | Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
在农业、林业、渔业、制盐业领域运营的合作社及合作社联合会。 |
| 17 | Xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường theo Danh mục loại hình, tiêu chí quy mô, tiêu chuẩn do Thủ tướng Chính phủ quy định; giám định tư pháp.
在教育培训、职业培训、医疗、文化、体育、环境等领域进行社会化,根据总理规定的类型、规模标准和标准;司法鉴定。 |
| 18 | Đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở.
建设保障性住房,以出售、出租、租购的方式提供给符合《住房法》规定享受保障性住房政策的对象; |
| 19 | Xuất bản theo quy định của Luật Xuất bản.
按照《出版法》规定进行出版活动。 |
| 20 | Báo chí (bao gồm cả quảng cáo trên báo) theo quy định của Luật Báo chí.
按照《新闻法》规定从事新闻业务(包括报纸上的广告业务)。 |
2. Các địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
企业所得税优惠地区
Theo khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Chính phủ quy định, bao gồm:
根据《企业所得税法》第12条第3款的规定,政府规定了企业所得税优惠地区,包括:
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
经济社会条件特别困难的地区;
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;
经济社会条件困难的地区;
– Khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung.
经济区、高新技术区、高新技术农业区、集中数字技术区。
3. Nguyên tắc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
企业所得税优惠原则
Việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc quy định tại Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp:
企业所得税优惠依照《企业所得税法》第12条的规定执行:
Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 13, Điều 14 của Luật này.
企业所得税优惠幅度依照本法第13条和第14条的规定执行。
Trường hợp luật khác có quy định về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của Luật này, trừ Luật Thủ đô và các nghị quyết quy định cơ chế, chính sách đặc biệt, đặc thù của Quốc hội.
如其他法律对企业所得税优惠另有规定,依照本法执行,但《首都法》以及国会关于特别机制和特殊政策的决议除外。
Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau theo quy định của Luật này đối với cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
在同一时期内,如果企业依据本法规定,就同一项所得可以享受多种不同的税收优惠幅度,则企业可以选择适用最优惠的税收优惠幅度。
Chính phủ quy định việc áp dụng ưu đãi thuế đối với các trường hợp sau đây:
政府规定对下列情形适用税收优惠:
- Trường hợp áp dụng ưu đãi thuế theo tiêu chí địa bàn;
按地区标准适用税收优惠的情况; - Trường hợp ưu đãi thuế trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
在农业、林业、渔业、制盐业领域适用税收优惠的情况;
Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên có doanh thu hoặc trong kỳ tính thuế đầu tiên có thu nhập từ dự án đầu tư của doanh nghiệp (bao gồm cả dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ) có thời gian phát sinh doanh thu, thu nhập được hưởng ưu đãi thuế dưới 12 tháng.
企业在首个计税年度产生营业收入或取得投资项目收入(包括新投资项目、扩展投资项目、高新技术企业、高新技术农业企业、科技企业),且享受税收优惠的营业收入或所得发生时间不足12个月的情况。
Doanh nghiệp thành lập hoặc doanh nghiệp có dự án đầu tư từ việc sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả tiền phạt nếu có).
新成立企业或因合并、兼并、分立、分拆、变更所有者、变更企业类型而产生投资项目的企业,有责任履行缴纳企业所得税的义务(包括罚款,如有)。
Đồng thời được kế thừa các ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (kể cả các khoản lỗ chưa được kết chuyển) của doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư trước khi sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi nếu tiếp tục đáp ứng các điều kiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, điều kiện chuyển lỗ theo quy định của pháp luật.
同时可继承并享受企业所得税优惠(包括尚未结转的亏损),前提是合并、合伙、分立、分拆、转制前的企业或投资项目在此后仍满足企业所得税优惠条件及依照法律规定的亏损结转条件。
Kim Anh, Luatvietnam

