Tham vấn bởi: Luật sư Nguyễn Đức Hùng
由阮德雄律师提供咨询
Nộp thuế là một trong những nghĩa vụ mà công dân phải thực hiện. Khi cá nhân/tổ chức thực hiện việc đóng thuế thì phải thực hiện theo kỳ tính thuế được pháp luật quy định. Vậy năm tính thuế là gì? Và kỳ tính thuế là gì?
纳税是公民必须履行的义务之一。当个人或组织履行纳税义务时,必须按照法律规定的纳税期执行。那么,什么是纳税年度?什么是纳税期?
1. Năm tính thuế là gì? 什么是纳税年度?
Pháp luật về thuế cũng như các văn bản pháp luật liên quan hiện nay không có quy định hay giải thích về năm tính thuế mà thường sử dụng thuật ngữ kỳ tính thuế.
现行关于税务的法律及相关法律文件中并未对纳税年度做出规定或解释,而通常使用“纳税期”这一术语。

2. Kỳ tính thuế là gì? 什么是纳税期?
Theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, kỳ tính thuế được định nghĩa là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế mà cá nhân/tổ chức phải nộp cho nhà nước theo quy định pháp luật về thuế.
根据第38/2019/QH14号《税务管理法》第3条第6款的规定,纳税期是指用于确定个人或组织根据税法规定应向国家缴纳的税款金额的时间段。
Cụ thể về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân và thu nhập doanh nghiệp hiện nay được quy định như sau:
具体而言,目前关于个人所得税和企业所得税的纳税期规定如下:
– Về kỳ tính thuế thu nhập cá nhân: Căn cứ quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12, đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 26/2012/QH13, kỳ tính thuế thu thu nhập cá nhân cụ thể như sau:
关于个人所得税的纳税期:根据经第26/2012/QH13号《个人所得税法》第1条第3款修订的第04/2007/QH12号《个人所得税法》第7条的规定,个人所得税的具体纳税期间如下:
+ Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân đối với các cá nhân cư trú ở Việt Nam:
对于在越南居住的个人,其个人所得税的纳税期如下:
-
Kỳ tính thuế theo năm được áp dụng đối với nguồn thu nhập từ việc kinh doanh và thu nhập từ tiền công, tiền lương.
按年度纳税适用于来自经营活动的收入和来自工资、薪水的收入。 -
Kỳ tính thuế tính theo từng lần phát sinh khoản thu nhập được áp dụng đối với các thu nhập có được từ việc đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn (trừ thu nhập từ việc chuyển nhượng chứng khoán); thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ bản quyền; thu nhập từ quà tặng; thu nhập từ thừa kế.
按每次收入发生额纳税适用于以下所得:来自资本投资的所得;来自资本转让(证券转让所得除外)的所得;中奖所得;来自不动产转让的所得;来自特许经营权转让的所得;来自特许权使用费的所得;来自赠予的所得;以及来自继承的所得。 -
Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng/theo năm đối với các thu nhập có được từ việc chuyển nhượng chứng khoán.
对于来自证券转让所得的所得,其纳税期为按每次转让或按年纳税。
+ Kỳ tính thuế đối với các cá nhân không cư trú ở Việt Nam được tính theo mỗi lần có phát sinh nguồn thu nhập, được áp dụng với tất cả các thu nhập chịu thuế.
对于非越南居民个人,其纳税期间按每次取得收入发生时计算,并适用于所有应税收入。

– Về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp: Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp cụ thể như sau:
关于企业所得税的纳税期:根据2025年《企业所得税法》第5条的规定,企业所得税的具体纳税期如下:
– Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
企业所得税的纳税期间按公历年度或企业自行选择的财务年度确定。如果企业选择的财务年度与公历年度不一致,须在实施前向直接管理的税务机关进行通报。
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
在越南设有常设机构的外国企业,其缴纳的税款针对在越南发生且与该常设机构活动无关的应税收入; - Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
在越南未设有常设机构的外国企业(包括从事电子商务、基于数字平台经营的企业),其缴纳的税款针对在越南发生的应税收入。
3. Hồ sơ khai thuế đối với thuế có kỳ tính thuế theo năm
按年度纳税的税种的报税档案
Theo quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Quản lý thuế 2019, hồ sơ khai thuế đối với thuế có kỳ tính thuế theo năm gồm các giấy tờ sau đây:
根据2019年《税务管理法》第43条第3款的规定,按年度纳税的报税档案包括以下资料:
– Hồ sơ khai thuế năm gồm có các giấy tờ: Tờ khai thuế năm; các tài liệu khác liên quan đến việc xác định số tiền thuế mà cá nhân/tổ chức phải nộp.
年度纳税申报档案:年度纳税申报表;与确定个人或组织应纳税额相关的其他资料。
– Hồ sơ khai quyết toán thuế khi kết thúc năm gồm có các giấy tờ: Tờ khai quyết toán thuế năm; báo cáo tài chính năm và tờ khai giao dịch liên kết; các tài liệu các liên quan đến việc quyết toán thuế.
年终税务决算档案:年度税务决算申报表;年度财务报告和关联交易申报表;与纳税清算相关的其他资料。
4. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế với thuế có kỳ tính thuế theo năm
提交按年度计税税种纳税申报档案的期限
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, theo đó thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với thuế có kỳ tính thuế theo năm cụ thể như sau:
根据《2019年税务管理法》第44条第2款的规定,年度计税税种的纳税申报档案提交期限具体如下:
– Đối với hồ sơ quyết toán thuế năm: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 tính từ ngày kết thúc năm dương lịch/năm tài chính.
对于年度税务决算申报档案:最晚提交期限为自公历年度或财政年度结束之日起第三个月的最后一天。
– Đối với hồ sơ khai thuế năm: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính.
对于年度纳税申报表:最晚提交期限为公历年度或财年第一个月的最后一天。
– Đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của các cá nhân trực tiếp thực hiện quyết toán thuế: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 tính từ ngày kết thúc của năm dương lịch.
对于个人所得税自行结算申报表:最晚提交期限为公历年度结束之日起第四个月的最后一天。
– Đối với hồ sơ khai thuế khoán của các hộ và cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán: Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là ngày 15/12 của năm trước liền kề.
对于采用核定征收方式的经营户和个体工商户的核定纳税申报表:最晚提交期限为上一年12月15日。
– Đối với hồ sơ khai thuế khoán của hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh mới kinh doanh: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là 10 ngày tính từ ngày bắt đầu kinh doanh.
对于新经营的个体工商户和个人的核定纳税申报表:申报期限为开始经营之日起10日内。
Kim Anh, Luatvietnam
据越南法律网站金英报道

