Việc đặt tên chi nhánh như thế nào là phù hợp với quy định pháp luật hiện hành? Có thể sử dụng từ “công ty” để đặt tên chi nhánh hay không? Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đối với doanh nghiệp tư nhân được quy định như thế nào?
分支机构命名如何符合现行法律规定?是否可使用“公司”一词命名分支机构?私营企业的分支机构、代表处经营注册如何规定?
Việc đặt tên chi nhánh như thế nào là phù hợp với quy định pháp luật hiện hành?
分支机构命名如何符合现行法律规定?
Tại Điều 16 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về việc đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh như sau:
第168/2025/NĐ-CP号议定第16条规定分支机构、代表处、经营场所的名称注如下:
Đăng ký tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
分支机构、代表处、经营场所的名称注册
- Tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thực hiện theo quy định tại Điều 40 Luật Doanh nghiệp.
根据《企业法》第40条的规定命名分支机构、代表处、经营场所。- Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
除越南语名称外,企业的分支机构、代表处、经营场所可注册外语名称及缩写名称。外语名称是指从越南语名称翻译为某种拉丁字母外语的名称。缩写名称可源自越南语名称或外语名称的缩写。- Phần tên riêng trong tên chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
企业的分支机构、代表处、经营场所名称中的专用部分不得使用“公司”“企业”等词组。- Đối với những doanh nghiệp 100% vốn nhà nước khi chuyển thành đơn vị hạch toán phụ thuộc do yêu cầu tổ chức lại thì được phép giữ nguyên tên doanh nghiệp nhà nước trước khi tổ chức lại.
对于因重组要求转为附属核算单位的100%国有资本企业,可保留重组前的国有企业名称。
Theo đó, tên chi nhánh phải đặt theo các quy định sau:
据此,分支机构名称必须符合一下规定:
– Phải được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và các ký hiệu.
必须使用越南语字母表内的字母、F/J/Z/W字母、数字及符号书写。
– Tên bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ “Chi nhánh” đối với chi nhánh.
名称需包含企业全称并后缀“分支机构”字样;
– Tên chi nhánh phải được viết hoặc gắn tại trụ sở chi nhánh. Tên chi nhánh được in hoặc viết với khổ chữ nhỏ hơn tên tiếng Việt của doanh nghiệp trên các giấy tờ giao dịch, hồ sơ tài liệu và ấn phẩm do chi nhánh.
分支机构名称须书写或悬挂于分支机构驻地;在交易文书、档案资料及分支机构发布的出版物上,分支机构名称的字体尺寸应小于企业的越南语名称;
– Ngoài tên bằng tiếng Việt, chi nhánh của doanh nghiệp có thể đăng ký tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt.
除越南语名称外,企业的分支机构还可注册外语名称及缩写名称。
+ Tên bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh.
外语名称是指从越南语名称翻译为某种拉丁字母外语的名称;
+ Tên viết tắt được viết tắt từ tên tiếng Việt hoặc tên bằng tiếng nước ngoài.
缩写名称可源自越南语名称或外语名称的缩写;
– Phần tên riêng trong tên chi nhánh của doanh nghiệp không được sử dụng cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp”.
企业分支机构名称中的专用部分不得使用“公司”“企业”等词组。
Có thể sử dụng từ “công ty” để đặt tên chi nhánh hay không?
是否可使用“公司”一词命名分支机构?
Như đã phân tích ở trên, căn cứ theo khoản 3 Điều 40 Luật Doanh nghiệp 2020 được hướng dẫn bởi Điều 16 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về việc đặt tên chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh thì doanh nghiệp không được sử dụng từ “công ty” trong phần tên riêng của chi nhánh.
根据上述分析,依据2020年《企业法》第40条第3款(由第168/2025/NĐ-CP号法令第16条指导实施)关于分支机构、代表处及经营场所命名的规定,企业不得在分支机构的专用名称中使用“公司”一词。
Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh trong nước với công ty cổ phần cần những gì?
股份公司国内分支机构活动注册档案需包含哪些材料?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh như sau:
依据第168/2025/NĐ-CP号法令第30条关于分支机构、代表处活动注册及经营场所设立通知的档案、程序与流程规定如下:
Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
分支机构、代表处活动注册及经营场所设立通知的档案、程序与流程
- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày quyết định thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp, trong đó, bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp bao gồm:
自决定成立越南境内分支机构或代表处之日起10日内,企业应向分支机构、代表处所在地的省级经营登记机关提交经营注册申请档案。申请档案需包含《企业法》第45条第2款规定的文件,其中包括根据《企业法》第45条第2款b点规定的决定成立分支机构、代表处的决定副本及会议纪要副本应包括:
a) Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh;
对于两成员以上有限公司、合伙公司需要提供成员董事会的决定书副本及会议纪要副本;
b) Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần;
对于股份公司需要提供董事会的决定书副本及会议纪要副本;
c) Bản sao quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
对于一成员有限公司需提供公司所有者的决定书副本。
Trường hợp kê khai số định danh cá nhân của người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định này thì hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
若已根据本议定第11条第1款规定申报分支机构、代表处负责人的个人身份识别号,则分支机构、代表处经营注册档案无需包含该负责人的个人法律文件副本。
Đồng thời tại khoản 2 Điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
同时,2020年《企业法》第45条第2款规定如下:
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; thông báo địa điểm kinh doanh
企业分支机构、代表处经营注册;经营场所通告
….
- Trường hợp thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện trong nước, doanh nghiệp gửi hồ sơ đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện đến Cơ quan đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.
在国内设立分公司、代表处的情况下,企业应将分公司、代表处的登记申请材料提交至企业设立分公司、代表处所在地的企业登记机关。
Hồ sơ bao gồm:
申请材料包括:
a) Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
分公司、代表处设立通知书;
b) Bản sao quyết định thành lập và bản sao biên bản họp về việc thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp; bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đứng đầu chi nhánh, văn phòng đại diện.
企业关于设立分公司、代表处的决议副本和会议记录副本;分公司、代表处负责人的个人合法身份证明文件副本。
Như vậy, hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh trong nước với công ty cổ phần cần có:
因此,股份公司在国内注册分公司所需的申请材料包括:
– Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện;
分公司、代表处设立通知书;
– Bản sao quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng quản trị;
董事会关于设立分公司的决议副本和会议记录副本。

