7 nhóm người nước ngoài thuộc trường hợp được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt hiện nay gồm những ai?
目前有哪些7类特殊对象可享受免签待遇?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 221/2025/NĐ-CP nêu rõ rằng “Thẻ miễn thị thực đặc biệt cấp cho người nước ngoài được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế – xã hội”
根据第221/2025/NĐ-CP号议定第4条第1款的规定明确指出“特别免签证卡签发给享有免签待遇、为服务于越南经济社会发展而入境的外国人。”
Cho nên, căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 221/2025/NĐ-CP thì người nước ngoài được ưu đãi miễn thị thực nhập cảnh Việt Nam phục vụ phát triển kinh tế – xã hội thuộc đối tượng được cấp thẻ miễn thị thực đặc biệt là những người thuộc các trường hợp sau đây:
因此,第221/2025/NĐ-CP号议定第2条第1款的规定,享有面前待遇,为服务于越南经济社会发展而入境的外国人,属于获发特别免签证件的对象,包括以及几类人员:
(1) Khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước, Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
越共中央总书记、国家主席、国会主席、政府总理、书记处常务书记、国家副主席、国会副主席、副总理、越南祖国阵线中央委员会主席、最高人民法院院长、最高人民检察院检察长、国家审计署审计长、部长及同等职务、各省市委书记、省级人民议会主席、省级人民委员会主席的邀请人员。
(2) Các học giả, chuyên gia, nhà khoa học, giáo sư các trường đại học, viện nghiên cứu; tổng công trình sư; nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao;
学者、专家、科学家、各大学和研究院教授、总工程师以及高素质数字技术产业人才;
(3) Nhà đầu tư, lãnh đạo tập đoàn, lãnh đạo doanh nghiệp lớn trên thế giới;
全球大型企业的投资者和领导人;
(4) Người hoạt động trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể thao, du lịch có ảnh hưởng tích cực đối với công chúng;
在文化、艺术、体育和旅游领域对公众有积极影响的人士;
(5) Lãnh sự danh dự Việt Nam ở nước ngoài;
越南海外名誉领事;
(6) Khách mời của các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn. Trên cơ sở đề nghị của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chính phủ quyết định danh sách các viện nghiên cứu, trường đại học, đại học, doanh nghiệp lớn được mời người nước ngoài;
由大型研究院、大学、企业邀请的人员。基于各部、部级机构和政府直属机构的建议,由政府决定获准邀请外国人的研究院、大学、高等院校以及大型企业名单;
(7) Các trường hợp khác cần ưu đãi miễn thị thực vì mục đích đối ngoại hoặc phục vụ phát triển kinh tế – xã hội do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức.
其他因对外事务或经济社会发展需要而应予免签的情形,由公安部长决定。
Người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt được cấp chứng nhận tạm trú bao lâu cho mỗi lần nhập cảnh?
使用特别免签证件的外国人每次入境可获签发多长时间的临时居留证明?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 221/2025/NĐ-CP thì có nêu rõ rằng:
根据第221/2025/NĐ-CP号议定第6条第1款的规定中明确指出:
Cấp chứng nhận tạm trú, kiểm soát nhập cảnh và hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt.
签发临时居留证明、管控入境以及注销特别免签证件的使用效力。
- Người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt được cấp chứng nhận tạm trú 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh, trường hợp thời hạn thẻ miễn thị thực đặc biệt ngắn hơn 90 ngày thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn thẻ miễn thị thực đặc biệt; nếu có nhu cầu tiếp tục ở lại Việt Nam thì được xem xét gia hạn tạm trú hoặc cấp thị thực hoặc cấp thẻ tạm trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
使用特别免签证件的外国人,每次入境可获签发90天的临时居留证明;若特别免签证件的有效期不足90天,则签发与特别免签证件有效期相同的临时居留证明;如需继续在越南停留,可依照《外国人出境、入境、过境和居留越南法》的规定,申请延长临时居留或获发签证、临时居留证。
- Người nước ngoài xuất trình hộ chiếu và thẻ miễn thị thực đặc biệt cho đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh khi làm thủ tục nhập cảnh.
外国人在办理入境手续时,应向出入境管控单位出示护照和特别免签证件。
- Đơn vị kiểm soát xuất nhập cảnh có trách nhiệm kiểm tra hộ chiếu, thông tin, dữ liệu thẻ miễn thị thực đặc biệt và giải quyết nhập cảnh, cấp chứng nhận tạm trú theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
出入境管控单位有责任检查护照、特别免签证件的信息和数据,并依照本议定第6条第1款的规定,办理入境手续和签发临时居留证明。
- Bộ Công an (Cục Quản lý xuất nhập cảnh) hủy giá trị sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt trong các trường hợp người nước ngoài không đáp ứng tiêu chí và điều kiện miễn thị thực theo quy định tại Điều 3 Nghị định này hoặc có thông báo bằng văn bản của cơ quan, tổ chức theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
公安部(出入境管理局)在外国人不符合本议定第3条所规定的免签标准和条件,或依照本议定第7条第2款相关机关、组织的书面通知的情况下,注销其特别免签证件的使用效力。
Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì người nước ngoài sử dụng thẻ miễn thị thực đặc biệt được cấp chứng nhận tạm trú 90 ngày cho mỗi lần nhập cảnh.
因此,根据上述规定,使用特别免签证件的外国人每次入境可获签发90天的临时居留证明。
Đối với trường hợp thời hạn thẻ miễn thị thực đặc biệt ngắn hơn 90 ngày thì cấp chứng nhận tạm trú bằng thời hạn thẻ miễn thị thực đặc biệt; nếu có nhu cầu tiếp tục ở lại Việt Nam thì được xem xét gia hạn tạm trú hoặc cấp thị thực hoặc cấp thẻ tạm trú theo quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014.
对于特别免签证件有效期不足90天的情况,应签发与特别免签证件有效期相同的临时居留证明;如有继续在越南停留的需求,可根据2014年《外国人出境、入境、过境和居留越南法》的规定,申请延长临时居留或获发签证、临时居留证。
Nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú hiện nay gồm những gì?
目前出境、入境、过境和居留的原则包括哪些内容?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 thì nguyên tắc nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú hiện nay bao gồm:
根据2014年《外国人出境、入境、过境和居留越南法》第4条的规定,目前出境、入境、过境和居留的原则包括
(1) Tuân thủ quy định của Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014, các quy định khác của pháp luật Việt Nam có liên quan hoặc điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
遵守2014年《外国人出境、入境、过境和居留越南法》,越南法律的其他规定或越南作为缔约方的国际条约。
(2) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ, bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội, bình đẳng trong quan hệ quốc tế.
尊重独立、主权、统一和领土完整,保障国家安全和社会秩序、安全,在国际关系中平等相待。
(3) Bảo đảm công khai, minh bạch, thuận lợi cho người nước ngoài; chặt chẽ, thống nhất trong quản lý hoạt động nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam.
确保公开、透明、便利外国人;对外国人在越南的入境、出境、过境、居留活动进行严格、统一的管理。
(4) Người nước ngoài có nhiều hộ chiếu chỉ được sử dụng một hộ chiếu để nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.
外国人如持有多本护照,则只能使用一本护照在越南入境、出境、过境和居留。

