| STT
序号 |
Tên VB
文件名称 |
Tóm tắt nội dung đáng chú ý
值得关注的内容摘要 |
| 1 | Quyết định 36/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam
政府总理关于颁布越南经济行业体系的第36/2025/QĐ-TTg号决定 |
Danh mục ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 gồm 05 cấp:
自2025年11月15日起,越南经济行业目录包括5个层级: – Ngành cấp 1 gồm 22 ngành được quy định theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến V; 一级行业共22个,按字母顺序依次从A到V规定; – Ngành cấp 2 gồm 87 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 1 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng hai chữ số từ 01 đến 99; 二级行业共87个,依据相应的一级行业形成,每个行业用两位数字从01至99进行编码; – Ngành cấp 3 gồm 259 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 2 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng ba chữ số từ 011 đến 990; 三级行业共259个,依据相应的二级行业形成,每个行业用三位数字从011至990进行编码; – Ngành cấp 4 gồm 495 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 3 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 0111 đến 9900; 四级行业共495个,依据相应的三级行业形成,每个行业用四位数字从0111至9900进行编码; – Ngành cấp 5 gồm 743 ngành được hình thành theo từng ngành cấp 4 tương ứng và mỗi ngành được đánh mã số bằng bốn chữ số từ 01110 đến 99000. 五级行业共743个,依据相应的四级行业形成,每个行业用五位数字从01110至99000进行编码。 |
| 2 | Thông tư 27/2025/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Phòng, chống rửa tiền
越南国家银行关于指导实施《反洗钱法》若干条款的第27/2025/TT-NHNN号通告。 |
– Các trường hợp phải báo cáo Cục Phòng, chống rửa tiền:
应向反洗钱局报告的情形包括: + Giao dịch chuyển tiền điện tử trong nước từ 500 triệu đồng trở lên hoặc bằng ngoại tệ có giá trị tương đương; 国内电子转账交易金额自5亿越南盾起或等值外币的交易; + Giao dịch chuyển tiền điện tử quốc tế từ 1.000 đô la Mỹ trở lên hoặc bằng ngoại tệ khác có giá trị tương đương. 国际电子转账交易金额自1000美元起或等值其他外币的交易。 – Cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh phải khai báo hải quan cửa khẩu khi mang theo kim khí quý (trừ vàng), đá quý, công cụ chuyển nhượng từ 400 triệu đồng. 当携带总值达4亿越南盾或以上的贵金属(黄金除外)、宝石及可转让支付工具时,出入境个人必须向口岸海关申报。 |
| 3 | Nghị định 248/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn Nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp Nhà nước
政府第248/2025/NĐ-CP号议定,规定国有企业中直接履行所有者代表职责的人员、国家资本代表及监察员的工资、津贴与奖金制度。 |
Nghị định này quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, Kiểm soát viên và người đại diện phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp nhà nước; tổ chức tín dụng do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ:
本议定规定了国有企业以及国家持有50%以上注册资本的信货组织中,直接履行所有者代表职责的人员、监察员及国家资本代表的工资、津贴与奖金制度: – Mức lương cơ bản của Chủ tịch Hội đồng thành viên (hoặc Chủ tịch công ty), Chủ tịch Hội đồng quản trị: từ 37 – 80 triệu đồng/tháng. 成员董事会主席(或公司主席)、董事会主席的基本工资标准:每月3700万至8000万越南盾。 – Mức lương cơ bản của Trưởng Ban kiểm soát: từ 31 – 66 triệu đồng/tháng. 监察长基本工资标准:每月3100万至6600万越南盾。 – Mức lương cơ bản của Thành viên Hội đồng thành viên, Thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên: từ 30 – 65 triệu đồng/tháng. 成员委员会成员、董事会成员、监察员的基本工资标准:每月3000万至6500万越南盾。 |
| 4 | Nghị định 245/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán
政府第245/2025/NĐ-CP号议定对2020年12月31日政府《关于详细规定实施<证券法>若干条款的第155/2020/NĐ-CP号议定》的若干条款进行修改补充 |
– Siết chặt điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng:
收紧公开发行公司债券的条件: Tổ chức phát hành hoặc trái phiếu đăng ký chào bán hầu hết đều phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập. 发行机构或拟注册发行的债券,绝大部分都必须经由独立信用评级机构进行信用评级。 Bổ sung nhiều điều kiện như: Có Đại diện người sở hữu trái phiếu; Tổ chức phát hành có nợ phải trả không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu… 新增多项条件,例如:必须设立债券持有人代表;发行机构的负债总额不得超过所有者权益的5倍…… – Rút ngắn thời gian đưa chứng khoán vào giao dịch trên thị trường sau khi Sở giao dịch chứng khoán đã chấp thuận niêm yết chứng khoán từ 90 ngày xuống còn 30 ngày. 将证券交易所批准证券上市后,证券投入市场交易的时间由原来的90天缩短为30天。 |
| 5 | Nghị định 243/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư
政府关于详细规定《公私合作投资法》若干条款的第243/2025/NĐ-CP号议定。 |
Nghị định quy định chi tiết về quy trình và thủ tục đầu tư PPP, bao gồm:
本议定详细规定了PPP投资的流程和手续,包括: – Việc xác định cơ quan có thẩm quyền, 确定项目主管机关 – Quy trình chuẩn bị và phê duyệt dự án 项目的准备与审批程序 – Các bước lựa chọn nhà đầu tư. 投资者选择的各个步骤。 Nghị định còn nêu rõ các hình thức lựa chọn nhà đầu tư như đấu thầu rộng rãi, đàm phán cạnh tranh, chỉ định nhà đầu tư và lựa chọn trong trường hợp đặc biệt. 议定还明确了投资者的选择形式,如公开招标、竞争性谈判、指定投资者以及特殊情况下的选择方式。 |
| 6 | Thông tư 49/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương Quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc
工商部第49/2025/TT-BCT号通知规定了《东盟与韩国政府间全面经济合作框架协定》项下《货物贸易协定》中的货物原产地规则。 |
Thông tư này quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế Toàn diện giữa Chính phủ các Nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) và Chính phủ Đại Hàn Dân Quốc (Hàn Quốc)
本通知规定了《东盟与韩国政府间全面经济合作框架协定》项下《货物贸易协定》中的货物原产地规则。 |
| 7 | Nghị định 241/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 33/2022/NĐ-CP ngày 27/5/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Quản lý thị trường
政府第241/2025/NĐ-CP号议定对2022年5月27日政府《关于详细规定〈市场管理法令〉若干条款的第33/2022/NĐ-CP号议定》的若干条款进行修改补充 |
Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra quy định tại khoản 1 Điều 21 Pháp lệnh Quản lý thị trường bao gồm:
根据《市场管理法令》第二十一条第1款的规定,有权签发检查决定的人员包括: 工商部下属国内市场管理与开发局局长; – Trưởng phòng Nghiệp vụ quản lý thị trường thuộc Cục Quản lý và Phát triển thị trường trong nước; Chi cục trưởng Chi cục Quản lý thị trường thuộc Sở Công Thương tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là Chi cục Quản lý thị trường); 国内市场管理与开发局下属市场管理业务处处长;中央直辖市省、市工商厅下属市场管理分局局长(以下简称市场管理局); 市场管理分局下属市场管理队队长。 |
| 8 | Nghị định 242/2025/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài
政府关于官方发展援助(ODA)与外国优惠贷款的管理和使用的第242/2025/NĐ-CP 号议定 |
Vốn ODA không hoàn lại được ưu tiên sử dụng để thực hiện chương trình, dự án phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế – xã hội; tăng cường năng lực; phòng, chống, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, cứu trợ thảm họa, phòng chống dịch bệnh; ứng phó và thích ứng với biến đổi khí hậu; tăng trưởng xanh; khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số; an sinh xã hội; chuẩn bị các dự án đầu tư hoặc đồng tài trợ cho dự án sử dụng vốn vay ưu đãi nhằm làm tăng thành tố ưu đãi của khoản vay.
无偿政府开发援助优先用于以下用途:开展社会经济基础设施发展计划和项目;提升能力建设;防灾减灾、救灾、疫情防控;应对和适应气候变化;推动绿色增长;支持科学技术、创新和数字化转型;社会保障;以及为投资项目做前期准备或对使用优惠贷款的项目进行联合资助,以增加贷款的优惠成分。 Vốn vay ODA được ưu tiên sử dụng cho các chương trình, dự án trong lĩnh vực y tế, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo vệ môi trường, hạ tầng kinh tế thiết yếu không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp. 政府开发援助(ODA)优先用于以下领域的计划和项目:卫生、教育、职业教育、应对气候变化、环境保护,以及无法直接回收投资的关键经济基础设施。 |
| 9 | Nghị quyết 05/2025/NQ-CP của Chính phủ về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam
政府关于在越南试点开展加密资产市场的第05/2025/NQ-CP号议定 |
Triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam trong vòng 05 năm. Theo đó:
在越南开展为期5年的加密资产市场试点。据此: Tài sản mã hóa là một loại tài sản số mà sử dụng công nghệ mã hóa hoặc công nghệ số có chức năng tương tự để xác thực đối với tài sản trong quá trình tạo lập, phát hành, lưu trữ, chuyển giao. Tài sản mã hóa không bao gồm chứng khoán, các dạng số của tiền pháp định và tài sản tài chính khác theo quy định của pháp luật về dân sự, tài chính. 加密资产是一种数字资产,在其创建、发行、存储和转移过程中,使用加密技术或具有类似功能的数字技术对资产进行验证。加密资产不包括证券、法定货币的数字形式以及根据民事和金融法律规定的其他金融资产。 Việc chào bán, phát hành, giao dịch, thanh toán tài sản mã hóa thực hiện bằng Đồng Việt Nam. 加密资产的发行、发售、交易和结算均以越南盾进行。 Tổ chức phát hành tài sản mã hóa là doanh nghiệp Việt Nam, đăng ký hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp. 发行加密资产的组织应为依照《企业法》注册成立的越南企业,经营形式为有限责任公司或股份公司。 |
| 10 | Nghị định 239/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
政府第239/2025/NĐ-CP号议定对2021年3月26日政府《关于详细规定及实施指南〈投资法〉的若干条款的第31/2021/NĐ-CP号议定》的若干条款进行修改补充。 |
Nghị định này sửa đổi, bổ sung thủ tục chấp thuận nhà đầu tư.
本议定修改补充了有关批准投资者的手续。 Đồng thời, bổ sung một số ngành nghề ưu đãi đầu tư như: 同时,新增了一些投资优惠行业,如: – Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm. 生产重点熟悉技术产品、提供重点数字技术服务。 – Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn. 建设人工智能数据中心;发展人工智能系统;开展半导体芯片产品的研发、设计、生产、封装和测试。 – Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung. 投资建设和经营集中数字技术区的基础设施项目。 – Dự án đầu tư về lĩnh vực công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung. 集中数字技术区内的数字技术领域投资项目。 – Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số… 数字技术产业中的创新创业项目… |
Trên đây là Danh sách văn bản đáng chú ý đối với doanh nghiệp ban hành trong tháng 9/2025.
上述是2025年9月对企业颁布的值得关注的文件清单。

