Từ năm 2026, chia hộ kinh doanh thành 3 nhóm để quản lý thuế thay cho hình thức thuế khoán
自2026年起,将经营户计划分为三类进行税收管理,取得原有核定征收模式

Tác giả: Ngọc Thúy

作者:玉翠

Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 3389/QĐ-BTC, phê duyệt Đề án “Chuyển đổi mô hình và phương pháp quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán”.

财政部已颁布第3389/QĐ-BTC号决定,批准《关于取消核定税后经营户征管模式与方法转型方案》。

Theo đó, từ năm 2026, ngành Thuế sẽ chấm dứt hoàn toàn việc thu thuế khoán và chuyển sang cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

据此,自2026年起税务部门将全面终止核定征收方式,转为按《税收管理法》规定实行自行申报、自主缴税机制。

Đề án ban hành kèm Quyết định số 3389/QĐ-BTC đã chia hộ kinh doanh thành 03 nhóm quản lý thuế mới, cụ thể như sau:

随第3389/QĐ-BTC号决定颁布的配套方案,将经营户划分为以下三类新型税收管理群体:

Nhóm 1: Doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm

第一类:年营业额低于2亿越南盾

– Được miễn thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN).

免征增值税及个人所得税。

– Không bắt buộc áp dụng sổ sách kế toán phức tạp, nhưng vẫn phải kê khai định kỳ.

无需执行复杂账簿制度,但仍须定期申报。

– Có thể lựa chọn kê khai 02 lần/năm (đầu năm và giữa hoặc cuối năm) hoặc chọn thời điểm phù hợp.

可选择每年申报两次(年初与年中/年末)或自选适当时点。

them 3 khoan thu nhap duoc mien thue tncn tu 01 10 2025 2508113306
Chia hộ kinh doanh thành 3 nhóm để quản lý thuế thay cho hình thức thuế khoán (Ảnh minh họa)

Nhóm 2: Doanh thu từ 200 triệu đến dưới 3 tỷ đồng/năm

第二类:年营业额2亿至30亿越南盾

– Tiếp tục tính thuế trực tiếp trên doanh thu như hiện hành.

继续按现行方式根据营业额实行直接计税。

– Mức thuế suất theo ngành nghề:

行业适用税率如下:

  • 1%: Phân phối, cung cấp hàng hóa
    1%:商品分销与供应
  • 3%: Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu vật liệu
    3%:生产加工、运输、货物相关服务、包工包料建设
  • 5%: Dịch vụ, xây dựng không bao thầu vật liệu
    5%:服务业、不包工料建设
  • 2%: Hoạt động kinh doanh khác
    2%:其他经营活动

– Kê khai 04 lần/năm (theo quý).

每年申报4次(按季度申报)。

– Hộ có doanh thu trên 01 tỷ đồng/năm trong lĩnh vực bán lẻ, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng phải xuất hóa đơn điện tử từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế.

年度营业收入超过10亿越南盾的零售、直接面向消费者的服务领域经营户,必须通过连接税务部门的收银系统开具电子发票。

– Hộ có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm không bắt buộc xuất hóa đơn nhưng được khuyến khích ghi chép doanh thu đầy đủ.

年度营业收入低于10亿越南盾的经营户无需要强制开具发票,但建议完整记录营业收入。

Nhóm 3: Doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm

第三类:年度营业收入超30亿越南盾

– Hộ kinh doanh đạt doanh thu trên 03 tỷ đồng trong 02 năm liên tiếp sẽ chuyển sang nhóm này.

连续两年营业额超过30亿越南盾的经营户将划归此类。

– Áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT:

采用增值税抵扣法:

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào

应交增值税额=销项税额 – 进项税额

– Thuế TNCN tính 17% trên tổng lợi nhuận, trong đó:

个人所得税按总利润的17%计征,其中:

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí hợp lý

利润=营业收入-合理支出

– Hộ có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm kê khai theo tháng, dưới 50 tỷ kê khai theo quý.

申报周期:年营业额超过500亿越南盾的企业须按月申报,不足500亿越南盾的按季申报。

– Bắt buộc xuất hóa đơn điện tử, mở tài khoản ngân hàng riêng phục vụ kinh doanh.

必须开具电子发票,并开设独立的商业银行账户用于经营活动。

– Việc sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền là yêu cầu bắt buộc.

强制要求使用带验证码的电子发票或由收银系统生成的电子票据。

Luatvietnam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *