Áp dụng mức ưu đãi thuế thu nhập đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng trong trường hợp nào?
在什么情况下对拥有扩大神项目的企业适用企业所得税优惠?

Áp dụng mức ưu đãi thuế thu nhập đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng trong trường hợp nào?

在什么情况下对拥有扩大神项目的企业适用企业所得税优惠?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, mức ưu đãi thuế thu nhập đối với doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng được áp dụng trong các trường hợp sau đây:

根据2025年《企业所得税法》第14条第5款规定,对具有扩大投资项目的企业适用所得税优惠,适用于下列情形:

  • Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025(sau đây gọi là đầu tư mở rộng) thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động;
    对于正在运营的企业,若其扩大投资项目属于2025年《企业所得税法》第12条规定的企业所得税优惠行业、领域和地区范围,且旨在扩大规模、提升产能、革新技术、减少污染或改善环境(以下简称扩大投资),则因扩大投资而新增的所得部分,可继续按原运营项目剩余的优惠期限享受税收优惠,且无需将该新增所得与现有项目所得分开核算;
  • Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất.
    若现有投资项目已超过税收优惠享受期限,则符合2025年《企业所得税法》第14条第6款规定标准的扩大投资新增所得,可享受税收减免,但不再适用优惠税率。

Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.

因扩大投资产生的新增所得,其税收减免期限等同于在同一企业所得税优惠行业、领域和地区内新投资项目的减免期限,自该扩大投资项目完成注册投资资本之日起计算。

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp;

企业须对扩大投资产生的新增所得进行单独核算以适用税收优惠。若无法单独核算,则扩大投资活动所得应按照企业用于生产经营的新增固定资产原值占企业固定资产总原值的比例确定;

  • Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.
    本条规定的税收优惠不适用于因企业合并、收购或运营中投资项目的转让而实施的扩大投资。

Lưu ý: Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi quy định tại (2) phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:

注:享受第(2)项规定优惠的扩大投资项目须满足以下至少一项标准:

– Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký đạt mức tối thiểu do Chính phủ quy định tương ứng với các trường hợp dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;

完成注册扩大投资资金拨付时,新增固定资产原值达到政府针对属于企业所得税优惠行业、优惠地区的扩大投资项目所规定的最低限额;

– Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng;

完成注册扩大投资资金拨付时,新增固定资产原值占扩大投资实施前固定资产总原值的比重至少达到20%;

– Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.

完成注册扩大投资资金拨付时,新增设计产能较扩大投资实施前的设计产能至少提升20%。

Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo phương pháp nào?

企业所得税按何种方法计算?

Tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định về các phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:

根据2025年《企业所得税法》第11条规定,企业所得税计算方法如下:

  • Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại mục (2).
    除第(2)款规定情形外,当期应纳企业所得税额按应纳税所得额乘以适用税率计算。
  • Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:
    对于下列情形,政府规定按营业收入的一定百分比计算应纳企业所得税额:

– Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;

2025年《企业所得税法》第2条第2款c点、d点规定的企业;关于在越南产生应税收入的申报、纳税义务主体,以及应税收入确定时间和方法;

– Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;

2025年《企业所得税法》第10条第2款规定的年总收入不超过30亿越南盾的企业,在能够确定收入但无法确定生产经营活动成本和所得的情况下;

– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.

2025年《企业所得税法》第2条第1款c点、d点及đ点规定的合作社、合作社联盟、事业单位及其他组织,从事商品生产、服务经营且产生企业所得税应税收入(2025年《企业所得税法》第4条规定免税收入除外),但上述单位在核算时能够确定收入却无法确定生产经营活动的成本及所得。

Quy định về chuyển lỗ của doanh nghiệp hiện nay ra sao?

当前关于企业亏损结转的规定如何?

Theo quy định tại Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, việc chuyển lỗ được quy định như sau:

根据2025年《企业所得税法》第16条规定,亏损结转规定如下:

  • Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế. Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
    企业发生亏损,可结转至后续年度;该亏损额可从应税所得中扣除。结转期限连续计算不得超过5年,自亏损发生年度的次年起算。
  • Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ theo quy định tại (1).
    企业因转让矿产勘探开发项目、转让矿产勘探开发加工项目参与权、转让矿产勘探开发加工权等活动产生亏损的,可将该亏损结转至后续年度,并从该活动的应税所得中扣除。结转期限按第(1)款规定执行。

Thuvienphapluat  

据法律图书馆网报道

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *