Một người được làm giám đốc bao nhiêu công ty?
一个人可以担任几家公司的董事?

Một người được làm giám đốc bao nhiêu công ty?

一个人可以担任几家公司的董事?

Căn cứ theo Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 sửa đổi bởi khoản 6 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 quy định về quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp như sau:

根据经2025年《企业法》(修正)第1条第6款修订的2020年《企业法》第17条关于成立企业、出资、购买股份、购买出资额和管理企业的权利规定如下:

Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

第17条 成立企业、出资、购买股份、购买出资额和管理企业的权利

[…]

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

以下组织和个人无权在越南成立和管理企业:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

使用国家财产设立企业为机关、单位自身牟取利益的国家机关、人民武装力量单位;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức, trừ trường hợp được thực hiện theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;

根据《干部公职法》和《职员法》规定的干部、公务员、职员,除非依照国家关于科技、创新和数字化转型的法律规定执行;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

越南人民军队机关、单位中的军官、专业军官、专业士官、国防工人和国防职员;越南人民公安机关、单位中的军官、专业士官、公安工人,但授权作为代表管理国家在企业的出资部分或管理国有企业的人员除外;

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

根据本法第八十八条第一款a项规定的国有企业领导干部、业务管理人员,但授权作为代表管理国家在其他企业的出资部分的人员除外;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

未成年人;民事行为能力受限的人;丧失民事行为能力的人;在认知和行为掌控方面有困难的人;无法人资格的组织;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng;

正在被追究刑事责任、被暂拘、正在执行徒刑、正在强制戒毒机构、强制教育机构执行行政处理措施或被法院禁止担任一定职务、禁止执业或从事一定工作的人;《破产法》《反腐败法》规定的其他情形;

[…]

Theo khoản 24 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 thì giám đốc được xem là người quản lý doanh nghiệp. Tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp thì sẽ có quy định tiêu chuẩn làm giám đốc tại các doanh nghiệp đó.

根据2020年《企业法》第四条第二十四款的规定,总经理被视为企业管理者。相应于每种企业类型,会规定在该类企业中担任总经理的标准。

Pháp luật hiện hành không có quy định giới hạn một người được làm giám đốc bao nhiêu công ty, thay vào đó, một người hoàn toàn có thể làm giám đốc tại nhiều công ty chỉ cần người đó đáp ứng được tất cả các điều kiện theo quy định pháp luật của từng loại hình doanh nghiệp, Điều lệ doanh nghiệp và không thuộc đối tượng tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020, riêng trường hợp làm giám đốc của doanh nghiệp nhà nước thì không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của doanh nghiệp khác (theo khoản 5 Điều 101 Luật Doanh nghiệp 2020).

现行法律并未规定一个人可以担任多少家公司的总经理的限制;相反,一个人完全可以在多家公司担任总经理,只要该人满足每种企业类型的法律规定、公司章程规定的所有条件,并且不属于2020年《企业法》第17条第2款规定的对象;但是,对于国有企业总经理的情况,则不得兼任其他企业的总经理或总裁(根据2020年《企业法》第101条第五款的规定)。

Tiêu chuẩn và điều kiện làm giám đốc tại công ty TNHH 2 thành viên là gì?

担任两成员有限责任公司经理的标准和条件是什么?

Theo Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định tiêu chuẩn và điều kiện làm Giám đốc tại công ty TNHH 2 thành viên như sau:

根据2020年《企业法》第64条对两人以上有限责任公司总经理的标准和条件规定如下:

– Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020.

不属于2020年《企业法》第17条第2款规定的对象。

– Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.

具备公司经营治理所需的专业水平和经验,并满足公司章程规定的其他条件。

– Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 Luật Doanh nghiệp 2020 và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật Doanh nghiệp 2020, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 64 Luật Doanh nghiệp 2020 và không được là người có quan hệ gia đình của người quản lý công ty, Kiểm soát viên của công ty và của công ty mẹ; người đại diện phần vốn của doanh nghiệp, người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty và công ty mẹ.

Giám đốc công ty TNHH một thành viên có quyền và nghĩa vụ như thế nào?

Tại Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định giám đốc công ty TNHH một thành viên có quyền và nghĩa vụ như sau:

– Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

– Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

– Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

– Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

– Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

– Ký hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

– Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

– Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

– Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

– Tuyển dụng lao động;

– Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.

Theo Dương Thanh Trúc, Thuvienphapluat

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *