Miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 9 năm tiếp theo cho khoản thu nhập nào của doanh nghiệp?
对于企业的哪项收入,可享受4年免税及后续9年减征50%企业所得税?
Theo khoản 1 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về miễn thuế, giảm thuế như sau:
根据2025年《企业所得税法》第14条第1款关于免税、减税的规定如下:
Miễn thuế, giảm thuế
免税、减税
- Miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo đối với:
最长免税4年,并在后续最长不超过9年内减征50%应缴税款,适用于:
a) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 của Luật này;
本法第13条第1款规定的企业收入;
b) Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 của Luật này thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này; trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 của Luật này được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.
属于本法第12条第3款a点、b点规定地区的、本法第12条第2款r点规定的企业收入;若不属本法第12条第3款a点、b点规定地区,可享受最长4年免税及后续最长5年减征50%应缴税款。
- Miễn thuế tối đa 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 04 năm tiếp theo đối với thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 4 Điều 13 của Luật này.
对本法第13条第4款规定的企业收入,最长免税2年,并在后续最长不超过4年内减征50%应缴税款。
…
Theo đó, miễn thuế 4 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp tối đa trong 9 năm tiếp theo cho các khoản thu nhập sau của doanh nghiệp:
据此,对以下企业收入实行”4免9减半”企业所得税优惠(即4年免税及后续最长9年减征50%应纳税额):
– Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Gồm:
2025年《企业所得税法》第13条第1款规定的企业收入。包括:
+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
2025年企业实施《企业所得税法》第12条第2款a、b、c、d、đ点规定的新投资项目的收入;以及该法第12条第2款e点规定的企业收入;
+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
企业实施2025年《企业所得税法》第12条第2款g、h点规定的投资项目的收入;
+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
企业实施位于2025年《企业所得税法》第12条第3款a点规定地区的新投资项目的收入;
+ Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025. Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.
企业实施位于高科技区、高科技农业区、数字技术集聚区的新投资项目收入;以及位于2025年《企业所得税法》第12条第3款a、b点规定的税收优惠地区内经济区的新投资项目收入。对于在经济区内实施且项目位置同时涉及税收优惠地区和非税收优惠地区的投资项目,其税收优惠认定标准由政府规定。
– Thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm r khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; trường hợp không thuộc địa bàn quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 05 năm tiếp theo.
属于2025年《企业所得税法》第12条第3款a点、b点规定地区的、该法第12条第2款r点规定的企业收入,可享受”4免9减半”优惠;若不属于该法第12条第3款a点、b点规定地区,则享受”4免5减半”优惠(即最长免税4年及后续最长5年减征50%应缴税款)。
Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hay năm tài chính?
企业所得税的纳税期间是按照公历年度还是财务年度确定?
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định như sau:
依据2025年《企业所得税法》第5条规定如下:
Kỳ tính thuế
纳税期间
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
企业所得税的纳税期间按企业选择的公历年度或财务年度确定,但本条第2款规定的情形除外。若企业选择的财务年度与公历年度不一致,应在执行前向直接管辖税务机关备案。
- Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
对于本法第2条第2款c点、d点规定的企业,其纳税期间按税务管理相关法律规定执行。
Theo đó, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
据此,企业所得税的纳税期间按企业选择的公历年度或财务年度确定,但2025年《企业所得税法》第5条第2款规定的情形除外。
Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
若企业选择的财务年度与公历年度不一致,应在执行前向直接管辖税务机关备案。
Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
对于2025年《企业所得税法》第2条第2款c点、d点规定的企业,其纳税期间按税务管理相关法律规定执行。
Thuế suất thuế TNDN được quy định thế nào?
企业所得税税率如何规定?
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định thuế suất thuế TNDN như sau:
根据2025年《企业所得税法》第10条规定,企业所得税税率如下:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
企业所得税税率为20%,但本法第2、3、4款规定的情形及符合2025年《企业所得税法》第13条规定的税率优惠对象除外。
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
15%税率适用于年总收入不超过30亿越南盾的企业。
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
17%税率适用于年总收入超过30亿越南盾至不超过500亿越南盾的企业。
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
作为确定适用本条第2款、第3款规定的15%和17%税率企业依据的营业收入,是指相邻上一个企业所得税纳税期间的营业收入总额。营业收入总额的确定依据由政府规定。
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
其他若干情况的企业所得税税率规定如下:
– Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
对于石油天然气勘探和开采活动:适用25%至50%的税率。根据矿区位置、开采条件和储量规模,由总理决定具体适用于各个石油天然气合同的税率;
– Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
对于稀有资源(包括:铂、金、银、锡、钨、锑、宝石、稀土及法律规定的其他稀有资源)勘探开采活动:适用50%税率。若矿区70%以上面积位于社会经济条件特别困难地区,则适用40%税率。
据法律图书馆报道

