Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026,nhiều chính sách mới có hiệu lực, nổi bật là các chính sách liên quan đến lao động, việc làm, thuế đất nông nghiệp; xử phạt vi phạm hành chính…
自2026年1月1日起,越南多项新政策正式生效,其中包括涉及劳动、就业、农业用地税、行政处罚等。
Ảnh minh họa. Ảnh: TTXVN 附图。图自越通社
Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2026,nhiều chính sách mới có hiệu lực, nổi bật là các chính sách liên quan đến lao động, việc làm, thuế đất nông nghiệp; xử phạt vi phạm hành chính…
越通社河内——自2026年1月1日起,越南多项新政策正式生效,其中包括涉及劳动、就业、农业用地税、行政处罚等。
Tăng mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
提高签订劳动合同劳动者的最低工资标准
Theo quy định tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, từ 1/1/2026 mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tăng từ 250.000-350.000 đồng/tháng so với quy định trước đây, tương đương mức tăng khoảng 7,2%.
根据越南政府颁布的第293/2025/NĐ-CP号议定,自2026年1月1日起,对签订劳动合同的劳动者的最低工资标准将上调,最低月工资标准较此前规定增加25万至35万越盾,增幅约为7.2%。
Nghị định số 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Đối tượng áp dụng Nghị định gồm người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
该议定明确规定了最低月工资和最低小时工资,适用于按照《劳动法》签订劳动合同的劳动者。
Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP, mức lương tối thiểu tháng tại 4 vùng được quy định như sau: vùng 1 tăng 350.000 đồng, từ 4.960.000 đồng/tháng lên 5.310.000 đồng/tháng; vùng 2 tăng 320.000 đồng, từ 4.410.000 đồng/tháng lên 4.730.000 đồng/tháng; vùng 3 tăng 280.000 đồng từ 3.860 đồng/tháng lên 4.140.000 đồng/tháng; vùng 4 tăng 250.000 đồng từ 3.450.000 đồng/tháng lên 3.700.000 đồng/tháng.
具体而言,最低月工资在四个地区分别调整为:一区由496万越盾上调至531万越盾;二区由441万越盾上调至473万越盾;三区由386万越盾上调至414万越盾;四区由345万越盾上调至370万越盾。
Mức lương tối thiểu theo giờ tại vùng 1 tăng từ 23.800 đồng/giờ lên 25.500 đồng/giờ, vùng 2 từ 21.200 đồng/giờ lên 22.700 đồng/giờ, vùng 3 từ 18.600 đồng/giờ lên 20.000 đồng/giờ, vùng 4 từ 16.600 đồng/giờ lên 17.800 đồng/giờ.
最低小时工资相应提高:一区由每小时2.38万越盾增至2.55万越盾;二区由2.12万越盾增至2.27万越盾;三区由1.86万越盾增至2万越盾;四区由1.66万越盾增至1.78万越盾。
Nghị định số 293/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2026.
第293/2025/NĐ-CP号议定自2026年1月1日起正式生效。
Quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
关于行政处罚决定强制执行的规定
Chính phủ ban hành Nghị định số 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
越南政府颁布第296/2025/NĐ-CP号议定,规定行政处罚决定的强制执行。
Theo nghị định này, việc cưỡng chế chỉ được thực hiện khi có quyết định cưỡng chế bằng văn bản.
根据议定,强制执行只能在具备有权机关以书面形式作出的强制执行决定的情况下实施。
Người có thẩm quyền căn cứ vào nội dung, tính chất, mức độ của hành vi vi phạm, cũng như điều kiện thi hành và tình hình thực tế, sẽ quyết định áp dụng một hoặc nhiều biện pháp cưỡng chế nhằm bảo đảm việc thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
有关机关根据违规行为的内容、性质、程度、执行条件及实际情况,决定采取一项或多项强制执行措施,以确保行政处罚决定得到落实。
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.
该议定自2026年1月1日起正式生效。
Quy định đối tượng, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp
规定农业用地使用税免税对象和免税期限
Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 216/2025/QH15 ngày 26/6/2025 của Quốc hội về việc kéo dài thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.
越南政府于2025年11月6日颁布第292/2025/NĐ-CP号议定,详细规定并指导实施国会于2025年6月26日通过,关于延长农业用地使用税免税期限的第216/2025/QH15号决议。该议定自2026年1月1日起生效。
Nghị định số 292/2025/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn thuế, hạng đất tính thuế, thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, đồng thời tiếp tục áp dụng các quy định trước đây của Quốc hội về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất nông nghiệp.
议定明确了农业用地使用税的免税对象、计税土地类别以及免税期限,并继续沿用此前国会关于农业用地使用税减免政策的相关规定。
Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm theo quy định của pháp luật về đất đai; diện tích đất làm muối. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ nghèo.
根据规定,用于科研和试验性生产的农业用地、年度作物种植用地、制盐用地,以及国家交付或确认使用权的贫困户农业用地,均可享受农业用地使用税免税政策。
Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cho các đối tượng sau đây: Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao, công nhận quyền sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp (bao gồm cả nhận thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nông nghiệp). Hộ gia đình, cá nhân là thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đã nhận đất giao khoán ổn định của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, nông trường quốc doanh, lâm trường quốc doanh và hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư nhận đất giao khoán ổn định của công ty nông, lâm nghiệp để sản xuất nông nghiệp theo quy định của pháp luật. Hộ gia đình, cá nhân sản xuất nông nghiệp góp quyền sử dụng đất nông nghiệp của mình để thành lập hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Hợp tác xã.
此外,直接从事农业生产的家庭和个人,农业合作社及其联合体成员,依法获得稳定承包土地用于农业生产的家庭、个人和社区,以及以农业用地使用权出资成立农业合作社的主体,均属于免税范围。
Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với diện tích đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp. Đối với diện tích đất nông nghiệp mà Nhà nước giao cho tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp và các đơn vị khác đang quản lý nhưng không trực tiếp sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp mà giao cho tổ chức, cá nhân khác nhận thầu theo hợp đồng để sản xuất nông nghiệp thì thực hiện thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai; trong thời gian Nhà nước chưa thu hồi đất thì phải nộp 100% thuế sử dụng đất nông nghiệp.
议定同时规定,对国家交付并由各类组织直接用于农业生产的农业用地实行免税;对虽被交付但未直接用于农业生产、而通过合同转包给其他组织或个人使用的土地,在国家尚未收回前须依法全额缴纳农业用地使用税。
Thời hạn miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 1/1/2026 đến hết ngày 31/12/2030.
农业用地使用税免税期限自2026年1月1日起,至2030年12月31日止。
Quy định mới về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động
关于劳动登记档案、程序和手续的新规定
Chính phủ ban hành Nghị định số 318/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Việc làm về đăng ký lao động và hệ thống thông tin thị trường lao động.
越南政府于2025年12月12日颁布第318/2025/NĐ-CP号议定,具体规定《就业法》中有关劳动登记和劳动力市场信息系统的若干条款。
Nghị định quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký lao động. Theo đó, Nghị định quy định 3 nhóm đối tượng được đăng ký lao động: Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15; Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc; Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc.
议定明确了劳动登记的档案、程序和手续,并规定三类人员可以进行劳动登记:依法参加强制性社会保险的劳动者;已有工作但不属于参加强制性社会保险范围的劳动者;以及失业人员,即目前无工作、正在寻找工作并具备就业意愿的人员。
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.
该议定自2026年1月1日起生效。
Tiêu chí lựa chọn tổ chức được nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt
明确铁路项目技术转让承接单位遴选标准
Chính phủ ban hành Nghị định 319/2025/NĐ-CP ngày 12/12/2025 quy định chi tiết nội dung, trình tự, thủ tục, thẩm quyền để triển khai các cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt về phát triển khoa học, công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng, chuyển giao công nghệ đối với công trình trọng điểm, dự án quan trọng quốc gia lĩnh vực đường sắt theo các Nghị quyết của Quốc hội.
越南政府于2025年12月12日颁布第319/2025/NĐ-CP号议定,具体规定依据国会相关决议,对铁路领域国家重点工程和重要项目实施科学技术发展、研究应用及技术转让的特殊机制和政策。
Về tiêu chí lựa chọn tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ hoặc được đặt hàng nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt, Nghị định quy định tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam được giao nhiệm vụ hoặc được đặt hàng nhận chuyển giao công nghệ phục vụ dự án đường sắt khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo quy định pháp luật Việt Nam; có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng (đối với tổ chức) hoặc có đăng ký ngành nghề kinh doanh, giấy phép hoạt động (đối với doanh nghiệp) phù hợp với lĩnh vực công nghệ nhận chuyển giao; có quy mô về nhà xưởng, cơ sở vật chất đáp ứng yêu cầu tiếp nhận, lắp đặt máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ; có nguồn lực tài chính hoặc khả năng huy động nguồn tài chính đủ để thanh, quyết toán chi phí nhận chuyển giao công nghệ; có đội ngũ chuyên gia, cán bộ kỹ thuật, người lao động có năng lực quản lý, nghiên cứu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ bảo đảm tiếp nhận, làm chủ, vận hành công nghệ nhận chuyển giao; có kế hoạch huy động nguồn lực đáp ứng yêu cầu nhận chuyển giao công nghệ; có cam kết bảo đảm hoàn thành việc tiếp nhận, làm chủ, vận hành công nghệ nhận chuyển giao; có kinh nghiệm hợp tác quốc tế về chuyển giao công nghệ; không đang trong quá trình thực hiện thủ tục giải thể hoặc bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh; không thuộc trường hợp mất khả năng thanh toán theo quy định của pháp luật về phá sản; có giá chuyển giao công nghệ không vượt dự toán kinh phí nhận chuyển giao công nghệ trong dự án đường sắt đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nghị định nêu rõ, chủ đầu tư dự án đường sắt xác định yêu cầu cụ thể đối với các tiêu chí quy định ở trên, bảo đảm phù hợp với loại công nghệ nhận chuyển giao phục vụ dự án đường sắt.
议定明确了遴选承接铁路项目技术转让的越南组织和企业的标准:相关单位须依法在越南成立,具备与拟承接技术相适应的职能或经营范围,拥有满足技术接收要求的基础设施、财务能力和专业人力资源,具备国际技术转让合作经验,不处于解散或破产程序中,并确保技术转让价格不超过经批准的项目预算。
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2026.
该议定自2026年1月1日起生效。(完)
越通社

