Việt Nam là một trong những điểm đến hấp dẫn của nhà đầu tư nước ngoài, trong đó có các doanh nghiệp Trung Quốc, nhờ vào vị trí địa – kinh tế chiến lược, lực lượng lao động dồi dào và chính sách thu hút đầu tư. Tuy nhiên, khi thành lập và vận hành doanh nghiệp tại Việt Nam, nhà đầu tư phải tuân thủ các loại thuế doanh nghiệp theo pháp luật Việt Nam, đồng thời có thể nhận được chính sách ưu đãi thuế nếu đáp ứng điều kiện cụ thể.
越南凭借其战略性的地缘经济地位、丰富的劳动力资源以及吸引投资的政策,已成为外国投资者(包括中国企业在内)青睐的目的地之一。然而,在越南设立和运营企业时,投资者必须遵守越南法律规定缴纳各类企业所得税,同时,如果符合特定条件,也有机会享受相应的税收优惠政策。
I. Thuế thu nhập doanh nghiệp
一、企业所得税
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế chính và quan trọng nhất mà doanh nghiệp phải nộp tại Việt Nam. Mức thuế này áp dụng trên lợi nhuận chịu thuế sau khi trừ các chi phí hợp pháp.
企业所得税是企业在越南必须缴纳的主要且最重要的税种。该税种适用于扣除合法支出后的应税利润。
- Đối tượng nộp thuế TNDN
企业所得税纳税对象
Điều 2 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 có quy định rõ về đối tượng nộp thuế gồm:
根据2025年《企业所得税法》第2条明确规定,纳税人包括:
- Doanh nghiệp Việt Nam: Phải nộp thuế đối với cả thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- 越南企业:必须为其在越南境内和境外产生的收入纳税。
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam: Nộp thuế cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam và phần liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú.
- 在越南设有常设机构的外国企业:需就在越南产生的收入及与该常设机构运营相关的部分纳税。
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam (bao gồm doanh nghiệp thương mại điện tử, nền tảng số): Nộp thuế với phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
- 在越南无常设机构的外国企业(包括电子商务企业、数字平台企业):需就其在越南产生的收入部分纳税。
- Các tổ chức khác như hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp có hoạt động sản xuất – kinh doanh cũng thuộc đối tượng nộp thuế.
- 其他组织,如合作社以及从事生产经营活动的事业单位,也属于纳税人范围。
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài có thể là chi nhánh, nhà máy, văn phòng, đại lý hoặc nền tảng số được sử dụng để kinh doanh tại Việt Nam.
外国企业的常设机构可以是分支机构、工厂、办事处、代理处或在越南用于经营的数字平台。
- Trường hợp doanh nghiệp được miễn giảm thuế TNDN
企业所得税减免情况
Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, Nhà nước áp dụng nhiều chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong giai đoạn đầu hoạt động:
根据第198/2025/QH15号决议第10条,国家实施多项企业所得税优惠政策,以支持企业初创阶段的运营:
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME): Được miễn thuế TNDN trong 3 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Chính sách này giúp giảm gánh nặng tài chính và tạo điều kiện để doanh nghiệp ổn định hoạt động.
- 中小型企业(SME):自首次获得企业注册证书之日起,免征3年企业所得税。该政策有助于减轻财务负担,为企业稳定运营创造条件。
- Doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: Đối tượng áp dụng bao gồm doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
- 创新创业型企业:适用范围包括创新初创企业、创业投资基金(风险投资)管理公司以及支持创新创业的中介机构。
- Miễn thuế TNDN trong 2 năm đầu có thu nhập chịu thuế.
在有应税收入的头2年,免征企业所得税。
- Miễn thuế TNDN trong 2 năm đầu có thu nhập chịu thuế.
- Giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 4 năm tiếp theo.
在随后的4年,减征50% 应缴企业所得税额。
Ngoài ra tại Điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 còn quy định thêm các trường hợp được miễn thuế tối đa 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 09 năm tiếp theo.
此外,2025年《企业所得税法》第14条 还规定了其他可以最长免征4年以及其后最长不超过9年减征50% 应纳税额的情形。
- Mức thuế suất TNDN theo quy định mới 2025
根据2025年新规定的企业所得税税率
Mức thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được quy định rõ ràng tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, nhằm tạo ra môi trường minh bạch và thuận lợi cho doanh nghiệp vận hành và phát triển. Mức thuế suất cơ bản là 20%, nhưng tùy theo quy mô doanh thu và loại hình hoạt động, doanh nghiệp có thể áp dụng các mức thuế ưu đãi.
企业所得税税率在2025年《企业所得税法》第10条中有明确规定,旨在为企业运营和发展创造透明、便利的环境。基本税率为20%,但根据企业营收规模和活动类型,企业可适用优惠税率。
- Thuế suất 15% – 17%
15% – 17% 的税率
- 15%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không vượt quá 3 tỷ VND.
- 15%:适用于年度总收入不超过 30亿越南盾的企业。
- 17%: Áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ trên 3 tỷ VND đến 50 tỷ VND.
- 17%:适用于年度总收入在超过30亿越南盾至500亿越南盾 之间的企业。
Tổng doanh thu làm căn cứ xác định mức thuế là doanh thu của kỳ tính thuế trước liền kề, theo hướng dẫn chi tiết từ Chính phủ. Việc phân loại doanh thu này giúp doanh nghiệp vừa và nhỏ được hưởng mức thuế ưu đãi, giảm bớt áp lực tài chính trong quá trình kinh doanh.
用于确定税率依据的总收入是上一相邻纳税期的收入,具体依据政府的详细指引。这种收入分类有助于中小型企业享受优惠税率,减轻其经营过程中的财务压力。
- Thuế suất 25 – 50%
25% – 50% 的税率
Một số ngành nghề đặc thù được áp dụng mức thuế cao hơn, nhằm phản ánh rủi ro và lợi nhuận đặc trưng:
一些特定行业适用更高的税率,以反映其特有的风险和利润水平:
- Hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí: Mức thuế suất từ 25% đến 50%, quyết định cụ thể dựa trên vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ theo từng hợp đồng dầu khí.
- 石油、天然气勘探与开采活动:税率为 25% 至 50%,具体税率根据石油合同中的位置、开采条件和储量等因素决定。
- Hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và các tài nguyên quý khác): Mức thuế suất cơ bản là 50%, riêng các mỏ có từ 70% diện tích trở lên nằm trên địa bàn đặc biệt khó khăn được áp dụng 40%.
- 贵重、稀缺资源(包括铂、金、银、锡、钨、锑、宝石、稀土及其他贵重资源)的勘探与开采活动:基本税率为 50%;但对于在条件特别困难地区面积占 70% 以上的矿区,适用 40% 的税率。
Bên cạnh đó, Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 cũng quy định các đối tượng đặc thù có thể được hưởng mức thuế ưu đãi 10%, 15%, 17%, giúp tạo động lực phát triển cho những lĩnh vực ưu tiên.
此外,2025年《企业所得税法》第13条也规定,特定对象可享受 10%、15%、17% 的优惠税率,以激励优先发展领域。
- Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp chuẩn xác
企业所得税准确计算方法
Thuế TNDN được tính theo công thức cơ bản:
企业所得税根据基本公式计算:
| Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế trong kỳ x Thuế suất企业所得税 = 当期应纳税所得额 × 税率 |
Để áp dụng công thức trên, doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:
要应用此公式,企业需按以下步骤操作:
Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác
第一步:确定收入、支出及其他所得
- Doanh thu trong kỳ tính thuế: Bao gồm tổng doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, cộng với các khoản thu nhập khác theo quy định.
- 当期应税收入:包括生产、商品经营、服务提供的总收入,以及按规定应计入的其他收入。
- Chi phí được trừ: Các chi phí hợp pháp phát sinh phục vụ hoạt động kinh doanh.
- 可抵扣支出:为经营活动发生的合法支出。
- Các khoản thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản hoặc các nguồn thu nhập hợp pháp khác.
- 其他所得:包括来自金融活动、资产转让或其他合法来源的收入。
Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế
第二步:计算应税所得
| Thu nhập chịu thuế = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác应税所得 = 收入 – 可抵扣支出 + 其他所得 |
Đây là căn cứ để xác định số tiền thuế cơ bản phải nộp trước khi áp dụng các ưu đãi hoặc lỗ được kết chuyển.
这是确定在应用税收优惠或弥补亏损结转前应缴纳的基本税额的依据。
Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
第三步:确定免税所得与亏损结转
- Thu nhập được miễn thuế: Bao gồm các khoản được pháp luật quy định miễn thuế nhằm khuyến khích đầu tư, đổi mới sáng tạo hoặc phát triển các ngành ưu tiên.
免税所得:包括为鼓励投资、改革创新或发展优先行业而依法规定的免税收入项目。 - Các khoản lỗ được kết chuyển: Doanh nghiệp được phép kết chuyển lỗ các năm trước để giảm thu nhập chịu thuế của kỳ hiện tại theo quy định.
可结转的亏损:根据规定,企业允许将以前年度的亏损结转,以减少当期的应税所得。
Bước 4: Tính thu nhập tính thuế
第四步:计算应纳税所得额
|
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định 应纳税所得额 = 应税所得 – 免税所得 + 按规定可结转的亏损 |
Đây là số liệu cuối cùng dùng để áp dụng thuế suất thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
这是最终用于按规定适用企业所得税税率的数据。
Bước 5: Tính thuế TNDN
第五步:计算企业所得税
Áp dụng mức thuế suất tương ứng dựa trên quy định.
根据规定,适用相应的税率。
- Quy định về doanh thu tính thuế
应税收入的规定
Theo Điều 8 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
根据2025年《企业所得税法》第8条,计算应税所得的收入包括销售商品、加工、提供服务的全部价款,以及企业获得的补贴、附加费、额外收入,不论是否已实际收款。
- Các khoản chi được khấu trừ khi tính thuế
计算税款时可抵扣的支出
Theo Khoản 1 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản chi được khấu trừ khi tính thuế bao gồm:
根据2025年《企业所得税法》第9条第1款,计算税款时可抵扣的支出包括:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Bao gồm cả chi phí cho nghiên cứu, phát triển (R&D) phát sinh trong kỳ tính thuế.
- 与生产、经营活动相关的支出:包括计算期内发生的研究与开发费用。
- Là khoản chi thực tế phát sinh hợp lý, chẳng hạn:
- 实际发生的合理支出,例如:
- Chi phí đào tạo nghề cho người lao động, chi cho nhiệm vụ quốc phòng – an ninh trong doanh nghiệp.
- 员工职业培训费用、企业承担的国防安全任务支出。
- Các khoản tài trợ cho giáo dục, y tế, văn hóa, phòng chống thiên tai, dịch bệnh, hoặc nghiên cứu khoa học – đổi mới sáng tạo.
- 对教育、医疗、文化、防灾减灾、疫情防控或科学研究与创新活动的资助款项。
- Chi phí khắc phục tổn thất do thiên tai, dịch bệnh, chi phí giảm phát thải khí nhà kính, và các khoản đóng góp vào quỹ được Chính phủ cho phép.
- 因自然灾害、疫情造成的损失修复费用、温室气体减排费用,以及对政府允许设立的基金的捐赠款项。
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định (trừ trường hợp đặc biệt).
- 须具备合法、齐全的发票和凭证,并按规定通过非现金方式支付(特殊情况除外)。
- Các khoản khi không được khấu trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp
计算企业所得税时不得抵扣的支出
Theo Khoản 2 Điều 9 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, các khoản chi không được khấu trừ khi tính thuế bao gồm:
根据2025年《企业所得税法》第9条第2款,计算税款时不得抵扣的支出包括:
- Chi không đủ điều kiện hợp lệ, không có chứng từ hoặc không liên quan đến hoạt động kinh doanh.
- 不符合有效条件、无凭证或与经营活动无关的支出。
- Tiền phạt vi phạm hành chính, chi phí đã được bù đắp bằng nguồn khác.
- 行政罚款、已由其他来源补偿的费用。
- Chi vượt mức quy định, gồm:
- 超过规定限额的支出,包括:
- Chi phí quản lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ.
由外国企业分摊的管理费用。
- Chi phí quản lý do doanh nghiệp nước ngoài phân bổ.
- Lãi vay trong giao dịch liên kết, hoặc phần vốn điều lệ chưa góp đủ.
关联交易中的利息支出,或注册资本未缴足部分对应的支出。
- Chi phúc lợi, bảo hiểm, lương – thưởng cho chủ doanh nghiệp tư nhân, sáng lập viên không trực tiếp điều hành.
支付给私营企业主、不直接参与管理的创始人的福利、保险、薪资及奖金。
- Chi khấu hao, trích lập dự phòng hoặc trích trước sai quy định.
- 不符合规定的折旧、准备金计提或预提费用。
- Thuế và các khoản phí không được trừ, như: thuế GTGT đã khấu trừ, thuế TNDN, thuế chậm nộp.
- 不得扣除的税款及费用,如:已抵扣的增值税、企业所得税、滞纳税款。
- Chi không tương ứng với doanh thu tính thuế hoặc chi không đúng nội dung, mục đích theo quy định.
- 与应税收入不匹配的支出,或支出内容、目的不符合规定的支出。
- Khoản tài trợ không thuộc diện được phép trừ (trừ các trường hợp cho giáo dục, y tế, thiên tai…).
- 不属于允许扣除范围的赞助支出(向教育、医疗、救灾等提供的赞助除外)。
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hình thành tài sản cố định hoặc các khoản chi vượt mức của hoạt động ngân hàng, bảo hiểm, BOT, BT…
- 在固定资产形成阶段发生的基建投资支出,或银行、保险、BOT、BT等项目运营中超过限额的支出。
- Thời hạn kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
企业所得税申报与缴纳期限
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể lựa chọn hình thức khai thuế theo tháng hoặc theo quý, tùy quy mô và tình hình hoạt động:
根据现行规定,企业可根据规模和运营情况选择按月或按季申报税款:
- Khai theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng kế tiếp.
- 按月申报:最迟不超过次月20日。
- Khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo.
- 按季申报:最迟不超过下一季度第一个月的最后一日。
- Thời hạn nộp thuế: Cùng hạn cuối với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế.
- 缴税期限:与提交税务申报表的截止日期相同。
Hiện nay, cơ quan thuế đã cung cấp nhiều hình thức nộp thuế linh hoạt như:
目前,税务机构已提供多种灵活的纳税方式:
- Nộp trực tuyến qua Cổng thông tin Thuế điện tử.
- 在线缴纳:通过电子税务门户网站。
- Nộp trực tiếp tại ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước.
- 现场缴纳:在商业银行或国家金库。
- Thanh toán qua mã QR code, giúp giao dịch nhanh và hạn chế sai sót.
- 通过二维码支付:有助于实现快速交易并减少差错。
Sự đa dạng trong phương thức nộp thuế không chỉ tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, mà còn góp phần thúc đẩy chuyển đổi số trong lĩnh vực quản lý thuế tại Việt Nam.
缴税方式的多样化不仅为企业提供了便利,也有助于推动越南税务管理领域的数字化转型。
II. Thuế giá trị gia tăng
二、增值税
- Đối tượng nộp thuế
纳税对象
Tại Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định người nộp thuế suất thuế GTGT năm 2026 bao gồm:
根据《2024年增值税法》第4条规定,2026年增值税纳税人包括:
- Tổ chức, hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.
生产、经营应税货物、服务的组织、户、个人。
- Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.
进口应税货物的组织、个人。
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ (kể cả trường hợp mua dịch vụ gắn với hàng hóa) của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này; tổ chức sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu khí và khai thác dầu khí của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam.
在越南生产、经营的组织和个人,向在越南无常设机构的国外组织以及不在越南居住的境外个人购买服务(包括购买附属于货物的服务),但本法第4款和第5款规定的情形除外;在越南生产、经营的组织,为进行石油天然气勘探、油气田开发和石油天然气开采活动,向在越南无常设机构的国外组织以及不在越南居住的境外个人购买货物、服务。
- Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam; tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
在越南无常设机构但通过电子商务或基于数字平台与越南组织、个人进行经营活动的外国供应商;作为外国数字平台管理者的组织,负责扣缴并代为缴纳外国供应商应缴的税款;在越南经营并采用增值税抵扣法的组织,通过电子商务渠道或数字平台向在越南无常设机构的外国供应商购买服务时,负责扣缴并代为缴纳外国供应商应缴的税款。
- Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
作为具有支付功能的电子商务交易平台、数字平台管理者的组织,负责为在电子商务平台、数字平台上经营的经营户、个体经营者扣缴、代缴税款,并申报已扣缴的税款。
- Thuế suất thuế giá trị gia tăng
增值税税率
- Mức thuế suất 0%
0% 税率
Mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
0%税率适用于以下货物和服务:
– Hàng hóa xuất khẩu bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế; hàng hóa xuất khẩu tại chỗ;
出口货物包括:从越南销售给境外组织和个人并在境外消费的货物;从越南境内销售给非关税区内组织,并在非关税区内直接用于出口生产活动的货物;在隔离区销售给已办理出境手续的个人(外国人或越南人)的货物;在免税店销售的货物;出口在外的货物。
– Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu;
出口服务包括:直接提供给境外组织和个人并在境外消费的服务;直接提供给非关税区内组织和个人,并在非关税区内直接用于出口生产活动的服务。
– Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật; hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại điểm d khoản này;
其他出口货物和服务包括:国际运输;租用的运输工具在越南境外使用的服务;航空、海运部门直接或通过代理提供国际运输的服务;在境外或非关税区进行的工程建设和安装活动;提供给境外方且有文件证明在境外消费的数字信息内容产品(根据政府规定);用于为境外方修理、保养交通工具、机械设备的替换零配件、物资,并在境外消费;根据法律规定进行转口加工以出口的货物;出口时属于免征增值税对象的货物和服务,但本款d点规定不适用0%税率的情形除外。
– Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm: chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài; dịch vụ cấp tín dụng; chuyển nhượng vốn; sản phẩm phái sinh; dịch vụ bưu chính, viễn thông; sản phẩm xuất khẩu quy định tại khoản 23 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024; thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu; xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan; xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
不适用0%税率的情形包括:向境外转让技术、转让知识产权;向境外出再保险;信贷服务;转让资本;衍生产品;邮政、电信服务;《2024年增值税法》第5条第23款规定的出口产品;进口后再出口的烟草、酒类、啤酒;在国内购买后销售给非关税区内经营单位的汽油、柴油;销售给非关税区内组织和个人的汽车。
- Mức thuế suất 5%
5% 税率
Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:
5%税率适用于以下货物和服务:
– Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt không bao gồm các loại nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác;
生产和生活用清洁水,不包括瓶装水、桶装水及其他各类饮料。
– Phân bón, quặng để sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định của pháp luật;
肥料、生产肥料用的矿石、植物保护剂和法定的牲畜生长促进剂。
– Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;
为农业生产服务的疏浚、河道、沟渠、池塘清淤服务;作物的种植、护理、病虫害防治;农产品的初加工、保鲜。
– Sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ sản phẩm quy định tại khoản 1 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024;
未经加工成其他产品或仅经过普通初加工的种植、造林产品(木材、竹笋除外)、养殖、捕捞水产品,但《2024年增值税法》第5条第1款规定的产品除外。
– Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá;
丝状胶、片状胶、块状胶、粒状胶等形态的天然橡胶原胶;渔网、网绳以及用于编织渔网的纱线。
– Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; xơ bông đã qua chải thô, chải kỹ; giấy in báo;
用黄麻、灯芯草、竹子、藤条、树叶、稻草、椰子壳、椰棕、水葫芦等农用废弃材料制成的制品及其他手工制品;粗梳、精梳的棉纤维;新闻纸。
– Tàu khai thác thủy sản tại vùng biển; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ;
在海上进行捕捞的渔船;政府规定的农业专用机械、设备。
– Thiết bị y tế theo quy định của pháp luật về quản lý thiết bị y tế; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh;
医疗器械管理法规定的医疗器械;预防、治疗疾病的药品;作为生产治疗、预防疾病药品原料的药用活性成分、药材。
– Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa;
用于教学和学习的设备,包括:各种模型、图画、黑板、粉笔、尺子、圆规。
– Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian;
传统、民间表演艺术活动。
– Đồ chơi cho trẻ em; sách các loại, trừ sách quy định tại khoản 15 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024;
儿童玩具;各类书籍,但《2024年增值税法》第5条第15款规定的书籍除外。
– Dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ 2013;
《2013年科学技术法》规定的科学技术服务。
– Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
《2023年住房法》规定的社会住房的销售、出租、租购。
- Mức thuế suất 10% và 8%
10% 和 8% 税率
Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại (1) và (2), bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
10%税率适用于未在第(1)项和第(2)项中规定的货物和服务,包括在越南无常设机构的外国供应商通过电子商务渠道和数字平台向越南组织和个人提供的服务。
Đồng thời, theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP sẽ giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10% xuống 8%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
同时,根据第174/2025/NĐ-CP号议定,将对目前适用10%税率的商品和服务组别降低增值税至8%,但以下组别除外:
– Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
电信、金融、银行、证券、保险、房地产经营、金属制品、矿产产品(煤炭除外)。详情见第174/2025/NĐ-CP号议定附录I。
– Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II Nghị định 174/2025/NĐ-CP.
属于征收特别消费税的商品产品和服务(汽油除外)。详情见第174/2025/NĐ-CP号议定附录II。
– Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
对每类规定的商品和服务降低增值税的政策,将在进口、生产、加工、商业经营各环节统一适用。
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II Nghị định 174/2025/NĐ-CP thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
若第174/2025/NĐ-CP号议定附录I和II中提及的商品和服务,根据《2024年增值税法》属于免征增值税对象或适用5%增值税的对象,则应按《2024年增值税法》的规定执行,不享受增值税减免。
- Cách tính thuế Giá trị gia tăng
增值税计算方法
Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định phương pháp tính thuế giá trị gia tăng như sau:
根据《2024年增值税法》第10条规定,增值税计算方法如下:
Điều 10. Phương pháp tính thuế
第10条. 计税方法
Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm phương pháp khấu trừ thuế và phương pháp tính trực tiếp.
增值税计税方法包括:抵扣法和直接法。
Như vậy, hiện nay có 02 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng gồm:
因此,目前有两种增值税计算方法:
– Phương pháp khấu trừ thuế;
抵扣法;
– Phương pháp tính trực tiếp.
直接计算法。
- Cách tính thuế GTGT mới nhất 2026 theo phương pháp khấu trừ thuế
根据抵扣法计算2026年最新增值税
Tại khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 20 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cách tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế như sau:
根据《2024年增值税法》第11条第1款及第181/2025/NĐ-CP号议定第20条,按抵扣法计算增值税的公式如下:
|
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 应纳增值税额 = 销项税额 – 可抵扣的进项税额 |
Trong đó:
其中:
– Số thuế GTGT đầu ra:
销项税额:
Số thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng tổng số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
销项税额等于增值税发票上注明的销售货物、服务的增值税总额。
|
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó 增值税发票上注明的销售应税货物、服务的增值税 = 销售应税货物、服务的计税价格 × 该货物、服务的增值税税率。 |
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
若使用的发票上注明总价为含增值税价格,则销项税额按以下方式确定:总价减去根据《2024年增值税法》第7条第1款第k点规定确定的增值税计税价格。
– Số thuế GTGT đầu vào:
进项税额:
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
可抵扣的进项税额等于购买货物、服务的增值税发票上注明的增值税总额、进口货物增值税缴税凭证,或根据《2024年增值税法》第4条第3、4款规定购买服务的缴税凭证上注明的税款总额,并需满足《2024年增值税法》第14条规定的条件。
- Cách tính thuế GTGT mới nhất 2026 theo phương pháp tính trực tiếp
根据直接法计算2026年最新增值税
* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
针对金、银、珠宝的购销、加工活动,采用基于增值额的直接计算法。
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý như sau:
根据《2024年增值税法》第12条第1款及第181/2025/NĐ-CP号议定第22条规定,对金、银、珠宝的购销、加工活动采用基于增值额的直接计算法如下:
|
Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng = Giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ đó 增值税发票上注明的销售应税货物、服务的增值税额 = 销售应税货物、服务的计税价格 × 该货物、服务的增值税税率。 |
Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì thuế giá trị gia tăng đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế giá trị gia tăng xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024;
若使用注明含税总价的发票,则销项税额按以下方式确定:总价减去根据《2024年增值税法》第7条第1款第k点规定确定的增值税计税价格。
– Số thuế GTGT đầu vào:
进项税额:
Số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
可抵扣的进项税额等于购买货物、服务的增值税发票上注明的增值税总额、进口货物增值税缴税凭证或根据《2024年增值税法》第4条第3、4款规定购买服务的缴税凭证上注明的税款总额,并需满足《2024年增值税法》第14条规定的条件。
(2) Cách tính thuế GTGT mới nhất 2026 theo phương pháp tính trực tiếp
2026年增值税最新计算方法 – 直接计算法
* Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
金、银、珠宝购销及加工的增值额直接计算法。
Theo khoản 1 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý như sau:
根据《2024年增值税法》第12条第1款及第181/2025/NĐ-CP号议定第22条规定,对金、银、珠宝的购销、加工活动采用基于增值额的直接计算法如下:
|
Số thuế GTGT phải nộp = Giá trị gia tăng x Thuế suất thuế GTGT应纳增值税额 = 增值额 × 增值税税率 |
Trong đó:
其中:
|
Giá trị gia tăng = Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra – Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào tương ứng 增值额 = 销售金、银、珠宝的成交价格 – 相应购入金、银、珠宝的成交价格 |
– Giá bán ra cho người tiêu dùng là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
销售给消费者的价格是金银珠宝销售发票上记载的实际售价,包括加工费(如有)、增值税以及卖方享有的附加费和其他额外费用。
– Giá mua vào tương ứng được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế GTGT dùng cho mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
相应购入价格是指为销售、加工相应金、银、珠宝而购入或进口的、已含增值税的金、银、珠宝的价值。
* Phương pháp trực tiếp dựa trên doanh thu
基于营业额的直接计算法
Theo khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định công thức tính thuế GTGT đối với phương pháp tính thuế trực tiếp trên doanh thu như sau:
根据《2024年增值税法》第12条第2款规定,基于营业额的增值税直接计算法公式如下:
|
Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu 应纳增值税额 = 比例 × 营业额 |
Trong đó:
其中:
– Doanh thu: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
营业额:用于计算增值税的营业额是销售发票上记载的销售货物、服务的总金额,包括经营单位享有的附加费和其他额外费用。
– Tỷ lệ %: để tính thuế GTGT dựa trên doanh thu quy định tại theo từng hoạt động như sau:
比例:根据具体经营活动,用于计算增值税的比例如下:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%;
分销、供应货物:1%;
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;
服务、不包工包料的建筑业:5%;
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;
生产、运输、附带货物的服务、包工包料的建筑业:3%;
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
其他经营活动:2%。
III. Thuế thu nhập cá nhân
三、个人所得税
Thuế thu nhập cá nhân là thuế bắt buộc đối với cá nhân có thu nhập chịu thuế tại Việt Nam, trong đó có nhân viên của doanh nghiệp kể cả người nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
个人所得税是针对在越南有应税收入的个人(包括企业员工及在越南工作的外籍人士)征收的强制性税收。
- Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2026 từ tiền lương tiền công
2026年工资、薪金所得个人所得税计算方法
- Đối với cá nhân cư trú
对于居民个人
Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công như sau:
根据《2025年个人所得税法》第8条规定,对工资、薪金所得征收个人所得税如下:
Căn cứ tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể như sau:
对工资、薪金所得计征个人所得税的依据是应纳税所得额和税率,具体如下:
| Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x thuế suất个人所得税 = 应纳税所得额 × 税率 |
Theo đó, để tính được số thuế phải nộp cần phải tính được thu nhập tính thuế và thuế suất, cụ thể:
据此,要计算应纳税额,需要先计算出应纳税所得额和适用税率,具体如下:
– Thu nhập tính thuế:
应纳税所得额:
| Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ应纳税所得额 = 应税收入 – 各项扣除 |
Trong đó,
其中,
| Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản được miễn应税收入 = 总收入 – 免税收入 |
Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
各项扣除包括:个人基本扣除(每月1550万越南盾)、抚养人扣除(每位抚养人每月620万越南盾)以及强制性保险缴纳部分。
– Thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Cụ thể:
税率: 根据《2025年个人所得税法》第9条规定的超额累进税率表。具体如下:
| Bậc thuế税收等级 | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)年度应纳税所得额(越南盾) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)月应纳税所得额(越南盾) |
Thuế suất (%)税率 |
| 1 | Đến 120至1.2亿 | Đến 10至1000万 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360超过1.2亿至3.6亿 | Trên 10 đến 30超过1000万至3000万 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720超过3.6亿至7.2亿 | Trên 30 đến 60超过3000万至6000万 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200超过7.2亿至12亿 | Trên 60 đến 100超过6000万至1亿 | 30 |
| 5 | Trên 1.200超过12亿 | Trên 100超过1亿 | 35 |
– Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
确定工资、薪金所得应纳税所得额的时间点,是支付收入的机构或个人向纳税人支付收入的时间,或纳税人实际收到收入的时间。
- Đối với cá nhân không cư trú
对于非居民个人
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
对非居民个人的工资、薪金所得征收个人所得税,等于非居民个人因在越南工作而获得的全部工资、薪金总额乘以20%的税率,不论支付地点在何处。
| Thuế thu nhập cá nhân = tổng số tiền lương, tiền công x 20%个人所得税 = 工资、薪金总额 × 20% |
(Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
(《2025年个人所得税法》第21条)
- Mức lương đóng thuế thu nhập cá nhân 2026
2026年需缴纳个人所得税的工资标准
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
根据《2025年个人所得税法》第10条及第110/2025/UBTVQH15号决议关于家庭扣除的规定如下:
Theo đó, mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm); mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Như vậy, căn cứ quy định nêu trên, cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
据此,纳税人的扣除标准为每月1550万越南盾(每年1.86亿越南盾);每位被抚养人的扣除标准为每月620万越南盾。因此,根据上述规定,无被抚养人的个人,当其工资、薪金总收入达到每月1550万越南盾(每年1.86亿越南盾) 时,即需缴纳个人所得税。
Lưu ý: Thu nhập trên là thu nhập từ tiền lương, tiền công đã trừ các khoản sau:
注意:上述收入是指已扣除以下款项的工资、薪金收入:
– Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
缴纳的各项保险费、自愿退休基金、慈善、助学、人道主义捐款。
– Thu nhập được miễn thuế thu nhập cá nhân.
免征个人所得税的收入。
– Các khoản thu nhập không tính thuế như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
不计算为应纳税所得额的收入,如部分津贴、补助、午餐费等。
Đối với các cá nhân có người phụ thuộc sẽ được giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
对于有被抚养人的个人,每位被抚养人可享受每月620万越南盾的扣除。
Dưới đây là bảng mức lương phải đóng thuế thu nhập cá nhân tương ứng với số lượng người phụ thuộc mà người nộp thuế có thể tham khảo:
以下是针对不同被抚养人数对应的需缴纳个人所得税的工资标准参考表:
| Số người phụ thuộc
被抚养人数 |
Mức lương phải đóng thuế TNCN
需缴纳个人所得税的工资标准 |
| 0 | từ 15,5 triệu đồng/tháng从 1550 万越南盾/月起 |
| 1 | từ 21,7 triệu đồng/tháng从 2170 万越南盾/月起 |
| 2 | từ 27,9 triệu đồng/tháng从 2790 万越南盾/月起 |
| 3 | từ 34,1 triệu đồng/ tháng从 3410 万越南盾/月起 |
| 4 | từ 40,3 triệu đồng/ tháng从 4030 万越南盾/月起 |
| 5 | từ 46,8 triệu đồng/ tháng从 4680 万越南盾/月起 |
| n | từ 15,5 triệu đồng + (n x 6,2 triệu đồng)从 [1550 万 + (n × 620 万)] 越南盾/月起 |
IV. Thuế nhà thầu nước ngoài
四、外国承包商税
Thuế nhà thầu nước ngoài loại thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài có phát sinh thu nhập từ cung ứng dịch vụ hoặc dịch vụ gắn với hàng hóa tại Việt Nam.
外国承包商税是针对在越南提供伴随商品的服务或提供服务并产生收入的外国组织和个人征收的税种。
- Đối tượng chịu thuế
纳税对象
Đối tượng chịu thuế nhà thầu nước ngoài là nhà thầu nước ngoài, gồm:
外国承包商税的纳税对象是外国承包商,包括:
– Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
在越南设有常设机构或无常设机构进行经营活动的外国组织。
– Cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
在越南居住或非不在越南居住但进行经营活动的外国个人。
- Thuế nhà thầu nước ngoài và cách tính
外国承包商税及其计算方法
Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC có quy định về các loại thuế áp dụng như sau:
根据第103/2014/TT-BTC号通知第5条规定,适用的税种如下:
Các loại thuế áp dụng
适用的税种
- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.
外国承包商、外国分包商作为经营组织,须按照本通知指南履行增值税、企业所得税纳税义务。
- Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.
外国承包商、外国分包商作为从事经营的外国个人,须按照本通知指南履行增值税纳税义务,并按照个人所得税法律规定履行个人所得税纳税义务。
- Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
对于其他各类税、费,外国承包商、外国分包商须按照现行有关税、费的其他法律文件执行。
Theo đó, thuế nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên đối tượng đóng thuế và loại thuế cần nộp. Thực tế, nhà thầu nước ngoài thực hiện kinh doanh tại Việt Nam đa phần là tổ chức, cho nên khi nhắc đến thuế nhà thầu nước ngoài thì sẽ có 02 loại thuế phổ biến cần nộp là thuế TNDN và thuế GTGT.
因此,外国承包商税根据纳税主体和需缴纳的税种来确定。实际上,在越南经营的外国承包商多为组织,因此谈及外国承包商税时,通常涉及两种主要需缴纳的税款:企业所得税和增值税。
Do đó, thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài trong bài viết cũng sẽ đề cập đến 02 loại thuế suất là: Thuế suất thuế TNDN và thuế GTGT.
因此,本文中提及的外国承包商税率也将涵盖两种税率:企业所得税税率和增值税税率。
*Căn cứ theo tại Điều 13 Thông tư 103/2014/TT-BTC, số thuế TNDN mà nhà thầu nước ngoài phải chịu được tính theo công thức dưới đây:
根据第103/2014/TT-BTC号通知第13条,外国承包商应缴纳的企业所得税按以下公式计算:
| Số thuế TNDN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế应缴企业所得税额 = 企业所得税应税收入 × 按应税收入计算的企业所得税征收率 |
Thuế suất thuế TNDN nhà thầu nước ngoài chính là tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế TNDN. Theo đó, thuế suất thuế TNDN nhà thầu nước ngoài đối với ngành kinh doanh được thể hiện qua bảng sau:
外国承包商的企业所得税税率,即按企业所得税应税收入计算的征收率。因此,各行业外国承包商的企业所得税税率如下表所示:
| STT
序号 |
Ngành kinh doanh
经营业务 |
Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
按应税收入计算的企业所得税征收率 (%) |
| 1 | Thương mại: Phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối cung câos hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterm}
贸易:分销、供应货物、原材料、物资、机械设备;在越南分销、提供附有服务的货物、原材料、物资、机械设 (包括以进出口在外形式供货,为外国组织、个人加工货物除外;按国际贸易术语解释通则交货条件供货) |
1 |
| 2 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan
服务、机械设备租赁、保险、钻井平台租赁 |
5 |
| Riêng:
其中特别规定: – Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino; 餐厅、酒店、赌场管理服务; |
10 | |
| – Dịch vụ tài chính phái sinh
金融衍生品服务 |
2 | |
| 3 | Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển
飞机、飞机引擎、飞机零件、船舶租赁 |
2 |
| 4 | Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
建设、安装(包工包料或不包工包料) |
2 |
| 5 | Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không)
其他生产、经营活动,运输(包括海运、空运) |
2 |
| 6 | Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm
证券转让、存款凭证转让、向境外分出再保险、再保险分入佣金 |
0,1 |
| 7 | Lãi tiền vay
贷款利息 |
5 |
| 8 | Thu nhập bản quyền
特许权使用费 |
10 |
Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 103/2014/TT-BTC, số thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài phải chịu được tính theo công thức dưới đây:
根据第103/2014/TT-BTC号通知第12条规定,外国承包商应缴纳的增值税按以下公式计算:
| Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu应缴增值税额 = 增值税应税收入 × 按收入计算的增值税征收率 |
Thuế suất thuế GTGT nhà thầu nước ngoài chính là tỷ % thuế GTGT tính trên doanh thu tính thuế GTGT. Theo đó, thuế suất thuế GTGT nhà thầu nước ngoài đối với ngành kinh doanh được thể hiện qua bảng sau:
外国承包商的增值税税率,即按增值税应税收入计算的征收率。因此,各行业外国承包商的增值税税率如下表所示:
| STT
序号 |
Ngành kinh doanh
经营业务 |
Tỷ lệ (%) để tính thuế GTGT
按应税收入计算的企业所得税征收率 (%) |
| 1 | Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
服务、机械设备租赁、保险;建设、安装(不包工包料) |
1 |
| 2 | Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị
生产、运输、附带货物的服务;建设、安装(包工包料) |
3 |
| 3 | Hoạt động kinh doanh khác
其他经营活动 |
2 |
*Lưu ý: Cách tính số thuế TNDN, thuế GTGT trên là phương pháp tính thuế trực tiếp (phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu) áp dụng trong trường hợp bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài khi Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng đủ điều kiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí. (Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 103/2014/TT-BTC)
注意:上述企业所得税、增值税的计算方法是直接计算法(基于收入的比例计算法),适用于越南方面为外国承包商、外国分包商代缴税款的情况,前提是该外国承包商、外国分包商不符合采用抵扣法缴纳增值税以及基于申报收入、成本缴纳企业所得税的条件。(根据第103/2014/TT-BTC号通知第11条规定)
Điều kiện để nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí, cụ thể gồm: (Theo Điều 8 Thông tư 103/2014/TT-BTC)
采用增值税抵扣法以及基于申报收入、成本缴纳企业所得税的条件,具体包括:(根据第103/2014/TT-BTC号通知第8条规定)
– Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam.
在越南设有常设机构,或是越南的税收居民。
– Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực.
根据承包商合同、分包商合同,在越南的经营期限自承包商合同、分包商合同生效之日起达到或超过183天。
– Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.
采用越南会计制度,并已完成税务登记,获得税务机关颁发的税号。
- Các đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
不适用外国承包商税的对象
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, thuế nhà thầu nước ngoài không áp dụng đối với đối tượng như sau:
根据第103/2014/TT-BTC号通知第2条规定,以下对象不适用外国承包商税:
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư 2020, Luật Dầu khí 2022, Luật Các tổ chức tín dụng 2010.
根据《2020年投资法》《2022年油气法》《2010年信用机构法》规定,在越南经营的外国组织、个人。
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
向越南组织、个人提供货物但不附带任何在越南境内提供服务的外国组织、个人,具体形式如下:
– Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài. Người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam
在境外口岸交货:卖方承担与出口货物以及在境外口岸交货相关的所有责任、费用和风险。买方承担与接收货物、将货物从境外口岸运至越南相关的所有责任、费用和风险。
(Kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
(包括交货条件中包含保修条款且保修是卖方的责任和义务的情形)。
– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: Người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam. Người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam
在越南口岸交货:卖方承担与货物相关的所有责任、费用和风险,直至货物在越南口岸交付点。买方承担与接收货物、将货物从越南口岸运走相关的所有责任、费用和风险。
(Kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
(包括交货条件中包含保修条款且保修是卖方的责任和义务的情形)。
[3] Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
收入来源于在越南境外提供和消费的服务的外国组织、个人。
[4] Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
向越南组织、个人提供下述服务,且服务在境外完成的外国组织、个人:
[5] Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.
使用海关监管仓库、内陆口岸(ICD)作为辅助国际运输、过境、转口、货物储存或供其他企业加工货物的货物仓库的外国组织、个人。
V. Chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
外商投资企业的税收优惠政策
Việt Nam áp dụng chính sách thuế ưu đãi nhằm thu hút đầu tư vào các ngành nghề và vùng địa lý được khuyến khích đầu tư theo chiến lược phát triển kinh tế – xã hội.
越南实施税收优惠政策,旨在吸引投资进入符合经济社会发展战略的鼓励投资行业和地区。
| Chính sách政策 | Điều kiện áp dụng适用条件 | |
| Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
企业所得税 (TNDN) |
– Thuế suất phổ thông: 20%;
通用税率:20%; |
Mức thuế suất thuế TNDN 20% áp dụng với các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ, trừ các trường hợp đặc thù.
企业所得税标准税率为20%,适用于依照越南法律规定设立、从事商品生产经营和服务活动的企业,特定情形除外。 |
| – Ưu đãi thuế suất và miễn thuế, giảm thuế:
优惠税率及免税、减税: + 10%, 15%, 17% trong suốt thời gian hoạt động; 10%、15%、17%(整个经营期间); |
+ Thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và mội trường, y tế;
在教育-培训、职业教育、文化、体育、环境及医疗卫生领域开展社会化活动; + Trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; nuôi trồng, chế biến nông, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; 在社会经济困难地区从事植树造林、森林管护;农林水产品养殖与加工; 在社会经济困难地区从事林产品培育。 |
|
| + 10% trong 15 năm (có thể kéo dài đến 30 năm);
10%(15年内,可延长至30年); |
+ Tại địa bàn có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn, khu kinh tế, khu công nghệ cao kể cả khu công nghệ thông tin tập chung được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
位于社会经济条件特别困难地区、经济区、高技术园区(包括依据政府总理决定设立的信息技术集聚区); + Thuộc các kĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật Công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao,…; 属于科学研究与技术开发领域;应用《高新技术法》规定的优先投资发展目录内的高新技术;开展高新技术孵化、高新技术企业孵化等; + Thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường; 属于环境保护领域; + Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật Công nghệ cao; 依据《高新技术法》认定的高新技术企业、高新技术农业企业; + Trong lĩnh vực sản xuất (trừ dự án sản xuất mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, dự án khai thác khoáng sản) đáp ứng về quy mô vốn đầu tư và số lượng lao động. 生产领域(生产应征特别消费税产品的项目、矿产资源开采项目除外),且满足投资资本规模与劳动力数量要求。 |
|
| + Miễn thuế 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo;
免征4年,随后9年减征50%应纳税额; |
+ Thực hiện hoạt động xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề, văn hóa, thể thao và mội trường, y tế thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế khó khăn, đặc biệt khó khăn;
在教育、培训、职业培训、文化、体育、环境及医疗卫生领域开展社会化活动,且活动所在地区属于社会经济困难或特别困难地区。 |
|
| + Miễn thuế 2 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 4 năm tiếp theo;
免征2年,随后4年减征50%应纳税额; |
+ Dự án đầu tư mới thuộc ngành, nghề ưu đãi;
属于鼓励类行业及领域的新投资项目; + Dự án đầu tư mới thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn. 在社会经济困难地区实施的新投资项目。 |
|
| + Ưu đãi thuế đối với đầu tư mở rộng;
扩大投资的税收优惠; |
+ Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
企业正在运营的投资项目,若属于法定企业所得税优惠的行业、领域或地区,并开展规模扩张、产能提升、技术革新、污染治理或环境改善。 |
|
| + Ưu đãi đầu tư đặc biệt.
特别投资优惠。 |
+ Dự án đáp ứng tiêu chí công nghệ cao.
符合高新技术认定标准的项目。 |
|
| Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT)增值税 (GTGT) | – Áp dụng thuế suất 0% với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
对出口货物、服务适用0%税率; – Hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư có đủ điều kiện hoàn thuế; 对符合条件的外商投资项目给予增值税退税; – Doanh nghiệp FDI kê khai, nộp thuế như doanh nghiệp trong nước. 外商投资企业申报和纳税方式与国内企业相同。 |
– Xuất khẩu, EPE;
出口、出口加工企业; – Dự án ưu đãi đầu tư; 享有投资优惠的项目; – Doanh nghiệp FDI có dự án mới. 有新建项目的外商投资企业。 |
| Ưu đãi Thuế nhập khẩu
进口关税优惠 |
– Miễn thuế nhập khẩu tài sản cố định: Máy móc, thiết bị nhập để tạo tài sản cố định; Nguyên liệu, linh kiện trong nước chưa sản xuất được;
进口固定资产免税:进口用于形成固定资产的机器设备;国内无法生产的原材料、零部件; – Miễn thuế nhập khẩu nguyên liệu 5 năm. 进口原材料免税5年。 |
– Dự án mới thuộc ngành nghề ưu đãi;
属于优惠行业的新项目; – Dự án mới tại ngành nghề ưu đãi, địa bàn khó khăn. 位于优惠行业、困难地区的新项目。 |
| Ưu đãi Tiền sử dụng đất & tiền thuê đất
土地使用费和土地租金优惠 |
– Miễn tiền sử dụng đất: Miễn tiền sử dụng đất khi chuyển đổi mục đích để xây nhà ở cho công nhân;
免征土地使用费:为工人建造住房而转变土地用途时,免征土地使用费; – Miễn/giảm tiền thuê đất: 11–15 năm miễn, giảm 50% 5–7 năm; 免征/减征土地租金:免征11-15年,随后5-7年减征50%; – Ưu đãi cho SME nông nghiệp: Miễn 5 năm, giảm 50% trong 10 năm. 农业中小微企业优惠:免征5年,随后10年减征50%。 |
– Dự án xây nhà ở cho lao động FDI;
为外商直接投资企业员工建造住房的项目; – Dự án nông nghiệp ưu đãi, đặc biệt ưu đãi; 农业优惠项目、特别优惠项目; – Doanh nghiệp nông nghiệp SME. 农业中小微企业。 |
| Ưu đãi Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
非农业用地使用税优惠 |
– Miễn thuế: Dự án tại địa bàn đặc biệt khó khăn; lĩnh vực đặc biệt ưu đãi;
免征非农业用地使用税:位于特别困难地区的项目;特别优惠领域; – Doanh nghiệp sử dụng 20 – 50% lao động là thương binh, bệnh binh. 使用伤残军人、病残军人占员工总数20%—50%的企业。 |
– Dự án ưu đãi đặc biệt;
特别优惠项目; – Doanh nghiệp có tỷ lệ lao động chính sách cao. 享受政策员工比例高的企业。 |
*Điều kiện để doanh nghiệp FDI được hưởng ưu đãi thuế
外商投资企业享受税收优惠的条件
Không phải mọi doanh nghiệp FDI đầu tư vào Việt Nam đều tự động được hưởng ưu đãi thuế. Theo Luật Đầu tư 2020 và các văn bản hướng dẫn (Nghị định 31/2021/NĐ-CP, Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 96/2015/TT-BTC…), để được miễn, giảm thuế hoặc hưởng thuế suất ưu đãi, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
并非所有投资越南的外商投资企业都能自动享受税收优惠。根据《2020年投资法》及相关指导文件(第31/2021/NĐ-CP号议定、第78/2014/TT-BTC号通知、第96/2015/TT-BTC号通知等),企业需要满足以下全部条件才能享受免税、减税或优惠税率:
- Ngành nghề ưu đãi
优惠行业
Dự án phải thuộc danh mục ngành nghề ưu đãi hoặc đặc biệt ưu đãi đầu tư. Bao gồm: công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, năng lượng sạch, sản xuất phần mềm, bảo vệ môi trường, nông nghiệp công nghệ cao, giáo dục – y tế – thể thao – văn hóa (xã hội hóa).
项目须属于鼓励或特别鼓励投资的行业目录。,包括:高新技术、辅助工业、清洁能源、软件生产、环境保护、高新技术农业、教育-医疗-体育-文化(社会化)等领域。
Danh mục cụ thể được quy định tại Phụ lục II – Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư kèm theo Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
具体目录规定于第31/2021/NĐ-CP号议定附带的附录II – 鼓励投资行业目录。
- Địa bàn ưu đãi
优惠地区
Ưu đãi thuế áp dụng nếu dự án đầu tư tại:
税收优惠适用于投资项目位于以下区域的情况:
– Khu công nghệ cao, khu kinh tế;
高新技术区、经济区;
– Địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn.
社会经济条件困难或特别困难的地区。
Danh sách địa bàn được hưởng ưu đãi nằm trong Phụ lục III – Nghị định 31/2021/NĐ-CP.
可享受优惠的地区清单载于第31/2021/NĐ-CP号议定的附录III。
- Thủ tục đăng ký ưu đãi
优惠注册程序
– Doanh nghiệp FDI phải đăng ký hưởng ưu đãi thuế ngay khi nộp hồ sơ xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC);
外商投资企业在提交投资登记证申请文件时,必须同步进行税收优惠注册。
– Nếu không đăng ký từ đầu, cơ quan thuế có thể không công nhận ưu đãi về sau, dù dự án thuộc diện được hưởng;
若未从一开始注册,即使项目符合享受优惠条件,税务机关后续也可能不予承认。
– Hồ sơ đăng ký ưu đãi cần nêu rõ: ngành nghề, địa bàn, quy mô vốn, số lao động… để chứng minh điều kiện.
优惠注册文件需明确说明:行业、地区、投资规模、员工人数等,以证明符合条件。
- Duy trì điều kiện trong suốt thời gian ưu đãi
整个优惠期内持续满足条件
Sau khi được cấp ưu đãi, doanh nghiệp FDI phải duy trì các tiêu chí (quy mô vốn, công nghệ, số lao động, doanh thu) trong toàn bộ thời gian ưu đãi.
获得优惠批准后,外商投资企业必须在整个优惠期内持续满足相关标准(如投资规模、技术水平、员工人数、营业收入等)。
Nếu vi phạm (ví dụ: thay đổi ngành nghề không còn trong danh mục ưu đãi, không đáp ứng tiêu chí công nghệ cao, không đạt quy mô vốn/giải ngân đúng hạn…), ưu đãi sẽ bị thu hồi và doanh nghiệp phải nộp lại thuế theo mức thông thường, cộng với tiền chậm nộp.
如发生违规情况(例如:变更行业后不再属于优惠目录、未能满足高技术标准、未能达到投资规模/未按时注资等),已批准的优惠将被撤销,企业须按普通税率补缴税款并加收滞纳金。
Như vậy, để hưởng ưu đãi thuế FDI tại Việt Nam, doanh nghiệp phải đảm bảo 4 yếu tố: đúng ngành nghề – đúng địa bàn – đăng ký từ đầu – tuân thủ liên tục. Đây là những điểm mà nhiều nhà đầu tư nước ngoài thường bỏ sót, dẫn đến mất quyền lợi về thuế.
因此,要在越南享受外商投资税收优惠,企业必须确保满足四大要素:行业合规、地区合规、注册及时、持续遵守。这些恰恰是许多外国投资者容易忽视,从而导致丧失税收权益的关键点。

