Chuyên viên pháp lý Lê Quang Nhật Minh
法律专员黎光日明
Chính phủ Đã có Nghị định 20/2026 hướng dẫn Nghị quyết 198 về phát triển kinh tế tư nhân.
政府已颁布第20/2026号议定,以指导实施关于私营经济发展的第198号决议。

Đã có Nghị định 20/2026 hướng dẫn Nghị quyết 198 về phát triển kinh tế tư nhân
政府颁布第20/2026号议定,指导实施关于私营经济发展的第198号决议。
Chính phủ ban hành Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn Nghị quyết 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
政府颁布第20/2026/ND-CP号议定,以指导实施国会第198/2025/QH15号决议中关于私营经济发展的若干特殊机制和政策。
Theo Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP hướng dẫn chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp:
根据第20/2026/ND-CP号法令第7条关于企业所得税减免政策的指导:
(1) Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các văn bản hướng dẫn:
依据《中小企业、创新初创企业扶持法》设立的创业投资基金(风险投资基金)管理公司,以及依据《科学技术与创新法》及相关指导文件规定、从事创新创业活动并取得相应收入的创新中介支持组织:
– Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết số 198/2025/QH15;
依据第198/2025/QH15号决议第10条第1款规定的时间享受企业所得税税收减免;
– Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập trên được tính liên tục từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp không có thu nhập chịu thuế trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư;
减免起始时间计算规则: 税收减免自首次从创新、创业活动中取得应税收入的年度起连续计算;若创新、创业活动产生收入的前三年内无应税收入,则减免期自第四年起计算;
– Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được miễn thuế, giảm thuế trên với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế khác. Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập từ hoạt động được ưu đãi thuế được xác định bằng (=) tổng thu nhập chịu thuế nhân (x) với tỷ lệ phần trăm (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong kỳ tính thuế.
对享受免税、减税优惠的创新创业、创新活动所得,必须与不享受其他税收优惠的生产经营活动所得分别进行独立核算。如无法单独核算的,享受税收优惠活动的所得按以下方式确定:
即以应纳税所得总额乘以(×)享受税收优惠的生产经营活动在本纳税期内的营业收入比例或可扣除费用比例,该比例以其占企业(创新创业企业、创新创业投资基金管理公司、创新创业支持中介机构)营业总收入或可扣除费用总额的比重计算。
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
如存在无法单独核算的营业收入或可扣除费用,该等营业收入或可扣除费用应按照以下比例确定:即以享受税收优惠的生产经营活动的营业收入或可扣除费用,占创新创业企业、创新创业投资基金管理公司、创新创业支持中介机构的营业总收入或可扣除费用总额的比例进行分摊确定。
(2) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
企业因转让对创新创业企业的股份、出资额、出资权、股份认购权、出资额认购权而取得的收入:
– Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này;
该项收入免征企业所得税;
– Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định trên là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán;
上述股份、出资额、出资权、股份认购权、出资额认购权转让所得,是指通过转让部分或全部对创新创业企业的股份、出资额、出资权、股份认购权、出资额认购权而取得的收入(包括出售企业的情形),但不包括依据证券法律规定,对上市公司、公众公司或已挂牌、登记交易的组织的股票及股票认购权转让所得;
– Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
如以转让资本形式出售由组织作为唯一所有者的一人有限责任公司,且该转让附带不动产的,应当按照不动产转让活动申报并缴纳企业所得税。
(3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu:
首次办理工商登记的中小企业:
– Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành mà còn thời gian áp dụng ưu đãi thì doanh nghiệp được hưởng ưu đãi theo quy định trên cho thời gian còn lại;
自首次取得企业登记证书之日起,连续 3 年免征企业所得税。免税期限自首次取得企业登记证书的第一年起连续计算。如企业登记证书在第198/2025/QH15号决议生效前已获颁,且仍处于优惠适用期限内的,企业可在剩余期限内继续享受上述优惠政策;
– Quy định ưu đãi trên không áp dụng đối với:
上述优惠政策不适用于以下情形:
+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
因合并、并购、分立、拆分、变更所有者、变更企业类型而新设立的企业;
+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò là người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc người có số vốn góp cao nhất trong các doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa được 12 tháng tính từ thời điểm giải thể doanh nghiệp cũ đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới;
新设立企业中,其法定代表人(法定代表人并非出资成员的情形除外)、合伙成员或出资额最高者,在企业成立前 12 个月内,已以法定代表人、合伙成员或最大出资人身份参与过正在经营或已解散但未满 12 个月的其他企业经营活动的;
+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
第67/2025/QH15号《企业所得税法》第18条第3款所规定的所得。
(4) Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa có khoản thu nhập được hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại (1) và (3) vừa được hưởng miễn thuế, giảm thuế khác với quy định tại Nghị định 20/2026 thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế có lợi nhất và thực hiện ổn định, không thay đổi trong thời gian miễn thuế, giảm thuế.
在同一期间内,如创新创业企业、创新创业投资基金管理公司、创新创业支持中介机构以及中小企业,其所得既符合本文件第(1)项和第(3)项规定的免税、减税优惠,又同时符合《第20/2026号法令》所规定的其他免税、减税优惠的,有权选择对企业最为有利的一项免税、减税政策适用,并在整个免税、减税期间内稳定执行,不得变更。
(5) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên mà doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo, doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại (1) và (3) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn thuế, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng miễn thuế, giảm thuế theo quy định tại Nghị định 20/2026 ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời gian bắt đầu được miễn thuế, giảm thuế từ kỳ tính thuế tiếp theo.
如在首个纳税期内,本文件第(1)项和第(3)项所规定的创新创业企业、创新创业投资基金管理公司、创新创业支持中介机构及中小企业,其享受免税、减税优惠的生产经营活动期限不足 12 个月的,企业可选择自首个纳税期起按《第20/2026号法令》规定享受免税、减税优惠,或向税务机关登记,自下一纳税期起开始享受免税、减税优惠。
Nguồn Thuvienphapluat

