Đã có Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
关于企业家庭和个体经营者的税务管理,已颁布第 68/2026/ND-CP 号法令。

Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
律师咨询  阮瑞欣

Chuyên viên pháp lý Võ Tấn Đại

法律专家  武晋大

Chính phủ đã ban hành các chính sách mới về thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác đối với hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

政府已通过第68/2026/NĐ-CP号法令,颁布了针对个体经营户的增值税、个人所得税及其他税费的新政策。

nghi dinh 68
Đã có Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Hình từ Internet) 关于家庭企业和个体经营者税务管理的第 68/2026/ND-CP 号法令已颁布(图片来自互联网)。

Đã có Nghị định 68/2026/NĐ-CP về quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

关于企业家庭和个体经营者的税务管理,已颁布第 68/2026/ND-CP 号法令。

Theo đó, Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác; khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, kê khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong các trường hợp: hợp tác kinh doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; sử dụng hóa đơn điện tử; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan với một số nội dung như sau:

因此,第 68/2026/ND-CP 号法令规定了税收政策:增值税、个人所得税和其他税种;纳税申报、税款计算、税款缴纳、税款结算、多缴税款的处理、滞纳金和罚款;电子商务平台和其他数字平台的所有者代表家庭企业和个体企业主扣缴、申报和缴纳预扣税款的责任范围和方法;在下列情况下,组织有责任代表他人申报和缴纳税款:与家庭企业和个体企业进行商业合作;与家庭企业和个体企业签订合同,作为代理人以正确的价格销售彩票、保险和多层次营销产品;使用电子发票;相关组织和个人在以下方面的责任:

(1) Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh 

申报并缴纳新成立的企业家庭和个人的增值税和个人所得税。

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.

家庭企业和个体经营者,凡在一年中的前六个月开始生产经营活动,且实际收入不超过 500,000,000越南越南盾的,必须在 7 月 31 日之前向直接主管税务机关申报从开始生产经营活动到 6 月 30 日期间产生的实际收入,并在次年 1 月 31 日之前申报下半年产生的实际收入。对于在一年中最后六个月开始生产经营活动的家庭企业和个体企业,如果其实际收入为 500,000,000越南越南盾或以下,则必须在下一日历年的 1 月 31 日之前申报实际收入。

– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP kể từ quý phát sinh doanh thu trên 500 triệu đồng.刚刚开始生产经营活动的家庭企业和个体经营者,累计收入超过 500,000,000越南越南盾时,应当按照第 68/2026/ND-CP 号法令第十条的规定,从收入超过 500,000,000越南越南盾的季度开始,按季度申报纳税。

– Từ năm tiếp theo, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo quy định tại Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trường hợp có doanh thu thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP. 

从次年起,实际收入为 500,000,000越南越南盾或以下的个体经营户和个体企业主必须按照第 68/2026/ND-CP 号法令第八条的规定申报其收入;如果实际收入超过 500,000,000越南越南盾,则必须按照第 68/2026/ND-CP 号法令第十条的规定进行纳税申报。

(2) Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa 

超额缴纳款、罚款处理

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

如果企业、家庭或个体经营者按照第 68/2026/ND-CP 号法令第 11 条第 1 款的规定组织,或者其他组织或个人已就当年发生的交易扣缴并缴纳了增值税和个人所得税,但当年实际产生的收入为 500,000,000越南越南盾或以下,则对于多缴的税款,应当按照税收管理法的规定进行抵销、退税或与抵销预算收入相结合的退税程序。

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa. 

对于个体工商户、个体经营经营活动缴纳增值个人所得税当年实际发生营业收入超过 500,000,000越南盾 情形,按照税收管理法律规定办理缴、退还退还国家预算收入

– Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

对于个体工商户、个体经营缴纳款、罚款相关组织、个人金额大于款、罚款金额情形,部分按照税收管理法律规定办理缴、退还退还国家预算收入

– Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 

关于款、罚款处理申请材料,以及受理权限、职责、办理程序手续按照财政部长规定执行。

– Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú. 退税申请应提交至当初提交纳税申报表的同一税务机关。如果家庭企业或个体企业仅在电子商务平台或数字平台上开展业务,且该平台的拥有者已代表其扣缴并缴纳税款,或者其他业务活动的税款已由其他组织代表其扣缴、申报和缴纳,则接收和处理退税申请的机构是管理家庭企业或个体企业所有者居住地的税务机关。

Xem thêm tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 05/3/2026.

请参阅 2026 年 3 月 5 日生效的第 68/2026/ND-CP 号法令。

Nguồn Thuvienphapluat

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *