18 gương mặt trong top 20 đại học dạy AI tốt nhất thế giới ở châu Á, dẫn đầu là Đại học Bắc Kinh, theo CS Rankings.
根据 CS Rankings,全球AI教学最好的20所大学中有18所来自亚洲,其中 北京大学 位居第一。
Bảng xếp hạng đại học dạy khoa học máy tính nói chung và trí tuệ nhân tạo (AI) nói riêng năm 2026 của CS Rankings cập nhật giữa tháng 1.
CS Rankings发布的2026年计算机科学(人工智能)大学排名 于 1月中旬更新。
Theo đó, toàn bộ 10 trường hàng đầu thế giới về trí tuệ nhân tạo nằm ở châu Á. Trung Quốc chiếm tới 7 vị trí đầu bảng. Ngoài quốc gia này, Singapore và Hàn Quốc cùng có một trường trong top 10.
根据该排名,全球人工智能领域排名前10的大学全部位于亚洲。其中 中国占据了前7个位置。除中国外,新加坡和韩国各有一所大学进入前10。
Xét trong top 20, các đại học từ châu Á tiếp tục “vượt mặt” các châu lục khác, chiếm tới 8 vị trí trong nhóm từ 11 tới 20. Mỹ chỉ góp hai gương mặt.
在前20名中,亚洲大学仍然超过其他大洲,在 第11至第20名中占据8个位置,而 美国只有两所大学上榜。
Danh sách 20 trường đào tạo tốt nhất về AI trên thế giới tính tới đầu năm 2026 như sau:
| Xếp hạng
排名 |
Trường
学校 |
Quốc gia
国家 |
Trung bình nhân số bài báo trong lĩnh vực
该领域文章的平均数量 |
Số giảng viên đã xuất bản bài báo
发表过文章的教职员工人数 |
| 1 | Đại học Bắc Kinh
北京大学 |
Trung Quốc
中国 |
13.4 | 95 |
| 2 | Đại học Thanh Hoa
清华大学 |
Trung Quốc
中国 |
12.7 | 91 |
| 3 | Đại học Chiết Giang
浙江大学 |
Trung Quốc
中国 |
12.6 | 83 |
| 4 | Đại học Giao thông Thượng Hải
上海交通大学 |
Trung Quốc
中国 |
11.9 | 88 |
| 5 | Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc
中国科学技术大学 |
Trung Quốc
中国 |
11.6 | 44 |
| 6 | Đại học Nam Kinh
南京大学 |
Trung Quốc
中国 |
10 | 96 |
| 7 | Viện Hàn lâm Khoa học Trung Quốc
中国科学院 |
Trung Quốc
中国 |
9.8 | 61 |
| 8 | Đại học Quốc gia Singapore
新加坡国立大学 |
Singapore
新加坡 |
9.4 | 42 |
| 9 | Viện Khoa học và Công nghệ Tiên tiến Hàn Quốc
韩国科学技术院 |
Hàn Quốc
韩国 |
8.8 | 53 |
| 10 |
Viện Công nghệ Cáp Nhĩ Tân 哈尔滨工业大学 |
Trung Quốc
中国 |
8.7 | 64 |
| 11 | Đại học Nhân dân Trung Quốc
中国人民大学 |
Trung Quốc
中国 |
8.6 | 40 |
| 12 | Đại học Công nghệ Nanyang
南洋理工大学 |
Singapore
新加坡 |
8.5 | 42 |
| 13 | Đại học Khoa học và Công nghệ Hong Kong
香港科技大学 |
Trung Quốc
中国 |
7.3 | 50 |
| 14 | Đại học Carnegie Mellon
卡内基梅隆大学 |
Mỹ
美国 |
7.1 | 55 |
| Đại học Fudan
复旦大学 |
Trung Quốc
中国 |
7.1 | 48 | |
| 15 | Đại học Quốc gia Seoul
首尔国立大学 |
Hàn Quốc
韩国 |
6.7 | 47 |
| 16 | Đại học Khoa học và Công nghệ Điện tử Trung Quốc
电子科技大学 |
Trung Quốc
中国 |
6.4 | 57 |
| 17 | Đại học Illinois tại Urbana-Champaign
伊利诺伊大学厄巴纳—香槟分校 |
Mỹ
美国 |
6.3 | 44 |
| 18 | Đại học Trung văn Hong Kong
香港中文大学 |
Trung Quốc
中国 |
6.0 | 28 |
| 19 | Đại học Trí tuệ Nhân tạo Mohamed bin Zayed
穆罕默德·本·扎耶德人工智能大学 |
UAE
阿拉伯联合酋长国 |
5.3 | 46 |
CS Rankings là bảng xếp hạng các trường dạy khoa học máy tính hàng đầu trên thế giới, căn cứ dữ liệu. Thay vì dựa vào danh tiếng và đánh giá chéo của giảng viên các trường như QS hay THE, hệ thống này đo lường bằng số lượng bài báo khoa học và số giảng viên có bài xuất bản tại các hội nghị và tạp chí khoa học uy tín nhất trong ngành.
CS Rankings 是一个基于数据的全球顶尖计算机科学高校排名。与 QS 或 THE 等主要依赖高校声誉和学者互评的排名不同,该系统通过统计在本领域最具权威的学术会议和期刊上发表的论文数量,以及拥有论文发表的教师人数来进行评估。
Các bài báo được tính có nội dung nằm trong số những ngách sau: Trí tuệ nhân tạo, Thị giác máy tính, Học máy, Xử lý ngôn ngữ tự nhiên, Internet và truy xuất thông tin.
被纳入统计的论文主要涉及以下研究方向:人工智能、计算机视觉、机器学习、自然语言处理、互联网与信息检索。
Hơn 470 trường được xếp hạng tính đến tháng 1/2026, tăng gần 200 trường so với hồi tháng 9 năm ngoái. Việt Nam có hai đại diện là Đại học Vin Uni (hạng 301) và Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông (hạng 355).
截至 2026年1月,共有470多所高校进入该排名,比去年9月增加了近200所。越南有两所大学上榜,分别是 VinUni大学(第301名) 和 邮电技术学院(第355名)。

Theo Khánh Linh, VNExpress
据庆玲, VNExpress

