Hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài có được Luật đầu tư điều chỉnh hay không?
外国投资者的经营活动是否受《投资法》管辖?
Theo Điều 1, Điều 2 Luật đầu tư 2020 thì Luật đầu tư quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài và đối tượng áp dụng là nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh.
根据2020年《投资法》第一条及第二条规定,本法对在越南境内开展的投资经营活动及从越南向境外开展的投资经营活动予以规范,其适用对象包括投资者以及与投资经营活动相关的机关、组织和个人。
Theo Điều 5 Luật Đầu tư 2020 thì chính sách đầu tư kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài như sau:ư依据2020年《投资法》第五条规定,针对外国投资者的投资经营政策如下:
“Điều 5. Chính sách về đầu tư kinh doanh
第 5 条 关于经营投资之政策
- Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
投资者有权从事投资经营本法不禁止之营业项目。对于有条件投资经营之营业项目则投资者必须满足法律规定投资经营之条件。
- Nhà đầu tư được tự quyết định và tự chịu trách nhiệm về hoạt động đầu tư kinh doanh theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan; được tiếp cận, sử dụng các nguồn vốn tín dụng, quỹ hỗ trợ, sử dụng đất đai và tài nguyên khác theo quy định của pháp luật.
投资者有权按照本法及其他相关法律规定,对其投资经营活动自行决定并承担责任;依法律规定接近及使用各项信贷资金、协助基金、使用土地及其他资源。
- Nhà đầu tư bị đình chỉ, ngừng, chấm dứt hoạt động đầu tư kinh doanh nếu hoạt động này gây phương hại hoặc có nguy cơ gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia.
投资者投资经营活动若妨害或有妨害国防、国家安宁之危机时,该活动被停止、停顿、终止。
- Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu về tài sản, vốn đầu tư, thu nhập và các quyền, lợi ích hợp pháp khác của nhà đầu tư.
政府公认并保护投资者资产所有权、投资资金、所得以及其他合法权与利益。
- Nhà nước đối xử bình đẳng giữa các nhà đầu tư; có chính sách khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, phát triển bền vững các ngành kinh tế.
政府平等对待所有投资者;具有鼓励及创造有利条件,使投资者实行投资经营活动、稳固发展各项经济行业之政策。
- Nhà nước tôn trọng và thực hiện các điều ước quốc tế về đầu tư mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
政府尊重并执行越南社会主义共和国系成员之关于投资之国际条约。”
Luật đầu tư quy định về hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam và hoạt động đầu tư kinh doanh từ Việt Nam ra nước ngoài và đối tượng áp dụng là nhà đầu tư và cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư kinh doanh. Kể cả hoạt động kinh doanh của nhà đầu tư nước ngoài cũng được bởi Luật đầu tư.
《投资法》对在越南境内开展的投资经营活动及自越南向境外开展的投资经营活动予以规范,其适用对象包括投资者以及与投资经营活动相关的机关、组织和个人。外国投资者的经营活动同样受《投资法》管辖。
Nhà đầu tư nước ngoài có được tự do kinh doanh các ngành nghề kinh tế Việt Nam theo Luật đầu tư hay không?
外国投资者能否依据《投资法》自由从事越南各经济行业?
Như đã phân tích phía trên tại Điều 5 Luật Đầu tư 2020 thì Nhà đầu tư có quyền thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong các ngành, nghề mà Luật này không cấm. Đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thì nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định của pháp luật.
如前述对2020年《投资法》第五条的解析,投资者有权在本法未禁止的行业领域开展投资经营活动。对于有条件限制的投资经营行业,投资者须满足法律规定的相关投资经营条件。
Và Điều 9 Luật Đầu tư 2020 quy định về ngành nghề kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài được quy định như sau:
另据2020年《投资法》第九条规定,关于外国投资者的经营行业范围具体如下:
“Điều 9. Ngành, nghề và điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài
第 9 条 外国投资者接近市场之营业项目及条件
- Nhà đầu tư nước ngoài được áp dụng điều kiện tiếp cận thị trường như quy định đối với nhà đầu tư trong nước, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
外国投资者得适用如同对国内投资者规定之市场接近条件,本条第 2 款规定之场合除外。
- Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:
根据国会之法律、决议,国会常务委员会之法令、决议、政府之议定书以及越南社会主义共和国系成员之国际条约,政府公布对外国投资者限制接近市场之营业项目清单,包括:
a) Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;
未能接近市场之营业项目;
b) Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.
有条件接近市场之营业项目;
- Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:
规定于限制外国投资者接近市场之营业项目清单之外国投资者接近市场之条件包括:
a) Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;
外国投资者于经济组织所持有章程资金之比例;
b) Hình thức đầu tư;
投资形式;
c) Phạm vi hoạt động đầu tư;
投资活动范围;
d) Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;
投资者之能力;参加实行投资活动之伙伴;
đ) Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
国会之法律、决议,国会常务委员会之法令、决议、政府之议定书以及越南社会主义共和国系成员之国际条约规定之其他条件。
- Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
政府规定本条之细则。”
Chính sách đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh của Luật đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài như thế nào?
《投资法》对外国投资者的投资经营活动提供哪些保障政策?
Nhà đầu tư nước ngoài được đảm bảo đầu tư được thể hiện qua các quy định sau:
外国投资者享有的投资保障体现在以下规定:
– Đảm bảo quyền sở hữu tài sản đối với nhà đầu tư quy định tại Điều 10 Luật Đầu tư 2020:
2020年《投资法》第10条关于资产所有权保障的规定:
“Điều 10. Bảo đảm quyền sở hữu tài sản
第 10 条 资产所有权保障
- Tài sản hợp pháp của nhà đầu tư không bị quốc hữu hóa hoặc bị tịch thu bằng biện pháp hành chính.
投资者之合法资产不被国有化或被以行政措施没收。
- Trường hợp Nhà nước trưng mua, trưng dụng tài sản vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai thì nhà đầu tư được thanh toán, bồi thường theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng dụng tài sản và quy định khác của pháp luật có liên quan.
倘政府以国防、安宁或国家利益、紧急情况、天灾防范为由征购、征用资产时则投资者得依据资产征购、征用法律及其他相关法律之规定结算、补偿。”
– Đảm bảo hoạt động đầu tư kinh doanh đối với nhà đầu tư quy định tại Điều 11 Luật Đầu tư 2020:
2020年《投资法》第11条关于外国投资者经营活动保障的规定:
“Điều 11. Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh
第 11 条: 投资经营活动保障
- Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây:
政府不强制投资者必须执行下列要求:
a) Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước;
优先购买、使用国内货品、劳务或必须购买、使用国内生产商或劳务供应商之货品、劳务;
b) Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước;
出口货品或劳务达到某个特定比例;限制出口货品、劳务之数量、金额、种类或于国内生产、供应;
c) Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu;
以相应出口货品之数量、金额进口货品或应自行平衡自出口来源之外币以满足进口需求;
d) Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước;
针对国内生产货品达到本地化率;
đ) Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước;
于国内研发活动中达到某个特定程度或价值;
e) Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài;
于国内或国外某个具体地点供应货品、劳务;
g) Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
依政府审权机关要求之地点设置总部。
- Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác.
根据每个时期之经济-社会发展条件及投资吸引需求,政府总理决定适用政府之各项保障形式以实行属于国会、政府总理核准投资主张审权之投资预案及其他重要基础结构发展之投资预案。”
Khoản 2 Điều 11 Luật đầu tư 2020 được hướng dẫn bởi Điều 3 Nghị định 31/2021/NĐ-CP với nội dung như sau:
2020年《投资法》第十一条第2款由第31/2021/NĐ-CP号法令第三条作如下细化规定:
“Điều 3. Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư
第三条 国家为投资项目实施提供的保障
- Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, mục tiêu, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hình thức, nội dung bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác theo đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
根据经济社会发展条件、各阶段引资需求以及投资项目的目标、规模与特性,政府总理负责审议并决定对属于国会、政府总理审批权限的投资项目及重要基础设施建设项目提供国家保障的形式与内容,该决定应基于各部委、部级机关、省及直辖市人民委员会的提议。 - Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét áp dụng theo các hình thức sau:
本条第一款规定的国家投资保障可通过以下形式实施:
a) Hỗ trợ một phần cân đối ngoại tệ trên cơ sở chính sách quản lý ngoại hối, khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ;
根据外汇管理政策及各时期外汇平衡能力,提供部分外汇平衡支持;
b) Các hình thức bảo đảm khác của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
由政府总理决定的其他形式国家保障。
- Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được xem xét áp dụng các hình thức bảo đảm đầu tư theo quy định tại Chương II của Luật Đầu tư và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
投资者及采用公私合作模式的项目企业可适用《投资法》第二章及公私合作投资相关法律规定的投资保障形式。”
– Đảm bảo quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài đối với nhà đầu tư quy định tại Điều 12 Luật Đầu tư 2020:
关于2020年《投资法》第十二条规定的保障外国投资者资产转移出境权利:
“Điều 12. Bảo đảm quyền chuyển tài sản của nhà đầu tư nước ngoài ra nước ngoài
第 12 条 外国投资者资产向国外转移权之保障
Sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam theo quy định của pháp luật, nhà đầu tư nước ngoài được chuyển ra nước ngoài các tài sản sau đây:
依法律规定对越南政府充分履行财务义务后,外国投资者得向国外转移以下资产:
- Vốn đầu tư, các khoản thanh lý đầu tư;
投资资金、各项投资清算;
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư kinh doanh;
自投资经营活动之所得;
- Tiền và tài sản khác thuộc sở hữu hợp pháp của nhà đầu tư.
属于投资者合法所有之货币及其他资产。”
– Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật đối với nhà đầu tư quy định tại Điều 13 Luật đầu tư 2020 được hướng dẫn bởi Điều 4 Nghị định 31/2021/NĐ-CP:
根据2020年《投资法》第13条关于法律变更时投资经营保障的规定,其具体实施细则由第31/2021/NĐ-CP号议定第四条予以明确:
“ Điều 4. Bảo đảm ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi pháp luật
第四条 法律变更情形下的投资优惠保障
- Trong trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được ban hành có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đang áp dụng đối với nhà đầu tư trước thời điểm văn bản đó có hiệu lực, nhà đầu tư được bảo đảm thực hiện ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 13 của Luật Đầu tư.
若新颁布的法律规范性文件规定,将变更在该文件生效前已适用于投资者的投资优惠,则投资者有权根据《投资法》第十三条规定获得投资优惠保障。
- Ưu đãi đầu tư được bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều này gồm:
根据本条第1款规定受保障的投资优惠包括:
a) Ưu đãi đầu tư được quy định tại Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác do người có thẩm quyền, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, áp dụng theo quy định của pháp luật;
依据法律规定,在投资许可证、营业执照、投资优惠证书、投资证书、投资登记证书、投资原则批复文书、投资原则批准决定书或其他由授权机关/主管国家机关签发的文件中载明的投资优惠;
b) Ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng theo quy định của pháp luật không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
投资者依法享有但不属于本款第a项规定情形的投资优惠。
- Khi có yêu cầu áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư gửi văn bản đề nghị cho cơ quan đăng ký đầu tư kèm theo một trong các giấy tờ sau: Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người có thẩm quyền cấp có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có). Văn bản đề nghị gồm các nội dung sau:
当需要根据2020年《投资法》第13条第4款规定申请适用投资保障措施时,投资者应向投资登记机关提交书面申请,并随附以下任一文件:投资许可证、营业执照、投资优惠证书、投资证书、投资登记证书、投资原则批复文书、投资原则批准决定书,或由主管国家机关/授权人员签发的载明投资优惠规定的其他文件(如有)。申请书须包含下列内容:
a) Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;
投资者的名字及地址;
b) Ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực gồm: loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có);
新法律文件生效前依据旧法享有的投资优惠,包括:优惠类型、享受条件、优惠幅度(如有);
c) Nội dung văn bản quy phạm pháp luật được ban hành hoặc sửa đổi, bổ sung có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư đã áp dụng đối với nhà đầu tư theo quy định tại điểm b khoản này;
新颁布或修订的法律规范性文件内容,其中含有改变投资者根据本款第b项已享投资优惠的规定;
d) Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư.
投资者根据《投资法》第13条第4款提出的投资保障措施适用建议。
- Cơ quan đăng ký đầu tư xem xét, quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm đầu tư theo đề xuất của nhà đầu tư trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 3 Điều này. Trường hợp vượt thẩm quyền, cơ quan đăng ký đầu tư trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
投资登记机关应自收到本条第3款规定之有效文件之日起30日内,根据投资者提议审议并决定适用投资保障措施。若超出权限范围,投资登记机关须报请主管国家机关审议决定。”

