Theo đó Điều 71, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã; Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh; Đại hội thành viên của hợp tác xã; chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán (trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi) thì bị phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng.
根据第71条规定,以下主体在企业或合作社丧失偿付能力时,若未提交申请启动破产程序(已提交申请适用复苏程序的除外),将被处以100万至300万越南盾的罚款:企业、合作社的法定代表人;股份公司的董事会;两人以上有限责任公司的成员理事会;合伙公司的成员理事会;合作社的成员大会;私营企业主;以及一人有限责任公司的所有人。
Ngoài ra theo Điều 73, hành vi của người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản do không khách quan, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sẽ bị phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng.
此外,根据第73条规定,申请启动破产程序者若因缺乏客观性而损害企业、合作社的名誉、信誉或经营活动,将被处以500万至1000万越南盾的罚款。
Đối với người nộp đơn có hành vi gian dối trong việc yêu cầu mở thủ tục phá sản, gây ảnh hưởng xấu đến danh dự, uy tín, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã thì bị phạt tiền từ 10 – 20 triệu đồng.
若申请启动破产程序者实施欺诈行为,并对企业、合作社的名誉、信誉及经营活动造成损害,将被处以1000万至2000万越南盾的罚款。
2. 3 trường hợp được miễn, giảm kinh phí công đoàn từ 16/5/2026
2. 自2026年5月16日起,03类情形可减免工会经费
Từ ngày 16/5/2026, Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn chính thức có hiệu lực.
自2026年5月16日起,第105/2026/NĐ-CP号议定正式生效,该议定明确了工会法中关于工会经费的条款并提供了实施指导。
Theo Điều 11, có 02 trường hợp được xem xét miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn bao gồm:
根据第11条,有02类情形可被考虑豁免尚未缴纳的工会经费,包括:
– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định pháp luật được xem xét miễn số tiền chưa đóng khi công đoàn tham gia phương án xử lý nợ (bao gồm nợ kinh phí công đoàn).
依法解散的企业、合作社、合作社联合会,在工会参与债务(包括工会经费债务)处理方案时,可被考虑豁免尚未缴纳的款项。
– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định được xem xét miễn số tiền chưa đóng khi công đoàn nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
依法破产的企业、合作社、合作社联合会,在工会提交申请启动破产程序时,可被考虑豁免尚未缴纳的款项。
Việc miễn đóng do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh quyết định theo phân cấp.
免决定由越南劳动总联合会或省级联合会根据分级管理作出。
Trường hợp doanh nghiệp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 12:
第12条规定,若企业满足以下条件,可被考虑降低工会经费的缴纳标准:
– Đã hết thời gian tạm dừng đóng kinh phí công đoàn;
已过暂停缴纳工会经费的期限;
– Tiếp tục cắt giảm lao động với quy mô lớn:
继续大规模裁员:
- Từ 30% lao động hoặc từ 30 người trở lên (đơn vị dưới 200 lao động);
- 裁员达到30% 或30人以上(单位员工数在200人以下);
- Từ 50 người trở lên (đơn vị từ 200 đến 1.000 lao động);
- 裁员50人以上(单位员工数在200至1000人之间);
- Từ 100 người trở lên (đơn vị trên 1.000 lao động).
- 裁员100人以上(单位员工数在1000人以上)。
Mức giảm tối đa là 20% mức đóng theo quy định của Luật Công đoàn. Thời gian giảm theo tháng và không quá 06 tháng. Hết thời gian này, đơn vị phải đóng lại theo mức bình thường.
最高降低幅度为工会法规定标准缴纳额的20%。降低期限按月计算,且不超过06个月。期满后,单位必须恢复正常标准缴纳。
3. Hướng dẫn quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung từ 10/5/2026
3. 自2026年5月10日起参加补充养老保险流程指引
Điều 6 Nghị định 85/2026/NĐ-CP hướng dẫn về quy trình tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung từ ngày 10/05/2026 như sau:
第85/2026/NĐ-CP号议定第6条 自2026年5月10日起对参加补充养老保险的流程指引如下:
Người sử dụng lao động xây dựng văn bản thỏa thuận và thông báo, lấy ý kiến người lao động. Sau khi thống nhất, người sử dụng lao động ký văn bản thỏa thuận về việc tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung với từng người lao động hoặc ký với Chủ tịch Công đoàn sau khi lấy ý kiến tập thể người lao động theo nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.
雇主首先起草协议文件,随后通知并征求劳动者的意见。在双方达成共识后,雇主与每位劳动者分别签署关于参加补充养老保险的协议文件;或者,在遵循自愿、平等、善意、合作、诚实的原则下,征求全体劳动者的意见后,与工会主席签署协议。
Người sử dụng lao động ký hợp đồng tham gia chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung với doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí. Căn cứ danh sách người lao động tham gia chương trình, doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí mở tài khoản hưu trí cá nhân cho người lao động.
雇主与养老基金管理企业签订合同,参与补充养老保险计划。依据参与计划的劳动者名单,养老基金管理企业为每位劳动者设立个人养老账户。
Căn cứ vào chương trình bảo hiểm hưu trí bổ sung đã đăng ký và văn bản thỏa thuận với người lao động, người sử dụng lao động đóng phần đóng góp của người sử dụng lao động (nếu có) và phần người lao động ủy thác cho người sử dụng lao động đóng hộ (nếu có) vào quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung và thông báo cho doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí về số tiền đóng cho từng người lao động theo quy định.
依据已登记的补充养老保险计划及与劳动者签订的协议,雇主需将自身出资部分(如有)以及劳动者委托代缴的部分(如有)一并缴付至补充养老保险基金,并按照相关规定,向养老基金管理企业报告每位劳动者的具体缴费金额。
4. Từ 20/5/2026, doanh nghiệp không thông báo tập trung kinh tế bị phạt đến 2 tỷ đồng
4. 自2026年5月20日起,企业不进行经济集中申报将被处以最高20亿越南盾罚款
Nghị định 102/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 75/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh chính thức có hiệu lực từ ngày 20/05/2026.
第102/2026/NĐ-CP号议定对关于竞争领域行政处罚规定的第75/2019/NĐ-CP号议定的若干条款进行了修改和补充,并将于2026年5月20日起正式施行。
Nghị định bổ sung yêu cầu các doanh nghiệp phải cung cấp thông tin, tài liệu đầy đủ và trung thực. Đồng thời, các doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ các điều kiện trong quyết định về tập trung kinh tế theo quy định của Luật Cạnh tranh.
该议定补充要求各企业必须提供充分、真实的信息和资料。同时,各企业必须充分履行《竞争法》规定的经济集中决定中的各项条件。
Theo đó, doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế mà không thông báo theo quy định sẽ bị phạt tiền từ 500 triệu đến 02 tỷ đồng, tùy thuộc vào tổng tài sản và doanh thu của doanh nghiệp trên thị trường Việt Nam.
据此,参与经济集中的企业未按规定进行申报的,将根据企业在越南市场的总资产和营业额,被处以 5亿至20亿越南盾 的罚款。
5. Từ 15/5/2026, doanh nghiệp được xem xét giảm lãi khi phải trả nợ thay bảo lãnh ngân hàng
5. 自2026年5月15日起,企业被银行保函代偿时,可被考虑减免利息
Quyết định 12/2026/QĐ-TTg sửa đổi Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại ban hành kèm theo Quyết định 03/2011/QĐ-TTg.
第12/2026/QĐ-TTg号决定对第3/2011/QĐ-TTg号决定随附的《中小企业向商业银行贷款担保规制》的若干条款进行了修改和补充。
Trong đó, Điều 20 Quyết định 03/2011/QĐ-TTg được sửa đổi bởi Quyết định 12/2026/QĐ-TTg như sau: Khi Ngân hàng Phát triển Việt Nam thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, doanh nghiệp phải nhận nợ và ký hợp đồng nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Sau đó, doanh nghiệp trở thành bên nhận nợ vay tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
其中,经第12/2026/QĐ-TTg号决定修订的第03/2011/QĐ-TTg号决定第20条规定如下:当越南开发银行履行担保义务时,企业必须确认债务并签署强制担保贷款合同。此后,企业成为在越南开发银行承担贷款债务的一方。
Đáng chú ý, căn cứ tình hình tài chính, hoạt động và khả năng trả nợ, Ngân hàng Phát triển Việt Nam được xem xét miễn, giảm lãi đối với khoản nợ vay bắt buộc bảo lãnh. Trường hợp áp dụng miễn, giảm lãi, ngân sách nhà nước không cấp bù lãi suất và phí quản lý.
值得注意的是,越南开发银行可根据企业的财务状况、经营情况及偿债能力,考虑对强制担保贷款债务减免利息。若适用减免利息,国家财政将不提供利率补贴及管理费补贴。
Việc xử lý rủi ro đối với khoản nợ vay thực hiện theo cơ chế xử lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành.
该贷款债务的风险处理,按照政府总理颁布的越南开发银行信贷风险处理机制执行。
Nguồn Luatvietnam

