Ngày 11/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Đầu tư sửa đổi với 89,85% đại biểu tán thành.
2025年12月11日,国会以89.85%的代表赞成票通过了修订后的《投资法》。
Trong đó, về thành lập tổ chức kinh tế của nhà đầu tư nước ngoài:
其中,关于外国投资者设立经济组织方面:
Dự thảo luật tiếp tục đề xuất quy định cho phép nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp trước khi cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Đây là quy định mang tính cải cách căn bản thủ tục đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh.
法律草案继续提议允许外国投资者在获得投资登记证之前成立企业。这是一项针对外国投资者投资手续的根本性改革,有助于改善投资营商环境。
Chính phủ dự kiến bổ sung dự thảo nghị định một số quy định nhằm đảm bảo quản lý nhà nước, đảm bảo yếu tố quốc phòng, an ninh như quy định về trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động trong thời gian chưa thực hiện dự án đầu tư, quy định phải đáp ứng yêu cầu tiếp cận thị trường ngay từ giai đoạn thành lập tổ chức kinh tế.
政府拟在草案中补充若干规定,以保障国家管理并确保国防安全,例如规定在投资项目尚未实施期间须履行经营情况报告义务,并规定经济组织自设立阶段起即须符合市场准入要求。
Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư được quy định như thế nào?
国家为保障投资项目实施所作的承诺是如何规定的?
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy đinh về việc bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư như sau:
依据第31/2021/ND-CP号条例第3条,关于国家为保障投资项目实施所作的承诺规定如下:
– Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế – xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, mục tiêu, quy mô, tính chất của dự án đầu tư, Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hình thức, nội dung bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác theo đề nghị của bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
政府总理根据各时期经济社会发展条件和引资需求,以及投资项目的目标、规模与性质,对属于国会和政府总理投资政策审批权限内的投资项目及其他重要基础设施投资项目,审议并决定国家保障的形式与内容。该决定应依据各部委、部级机构以及省、直辖市人民委员会的提议。
– Bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 31/2021/NĐ-CP được xem xét áp dụng theo các hình thức sau:
依据第31/2021/NĐ-CP号议定第3条第1款规定,国家为实施投资项目提供的保障可考虑采用以下形式:
+ Hỗ trợ một phần cân đối ngoại tệ trên cơ sở chính sách quản lý ngoại hối, khả năng cân đối ngoại tệ trong từng thời kỳ;
基于外汇管理政策及各时期外汇平衡能力,提供部分外汇平衡支持;
+ Các hình thức bảo đảm khác của Nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
其他由国家总理决定的国家保障形式。
– Nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư được xem xét áp dụng các hình thức bảo đảm đầu tư theo quy định tại Chương II Luật Đầu tư 2020 và pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
对于以公私合作模式进行投资的投资者及项目企业,可考虑适用2020年《投资法》第二章及公私合作投资相关法律所规定的投资保障形式。
Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư sử dụng ngôn ngữ nào?
投资手续文件应使用何种语言?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định như sau:
依据第31/2021/ND-CP号议定第5条规定如下:
Điều 5. Ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư
第5条 投资手续文件使用的语言
- Hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.
办理投资手续的文件、提交至国家主管机关的文本、报告均须使用越南语制作。 - Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
若投资手续文件中包含外语文书,则投资者须随附该外语文书的越南语译本。 - Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.
若投资手续文件中的材料同时使用越南语及外语制作,则以越南语文本为准办理投资手续。 - Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.
投资者须对译本或副本与原件内容存在差异,以及越语文本与外语文本内容存在差异的情况承担责任。
Theo đó, hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư, các văn bản, báo cáo gửi cơ quan nhà nước có thẩm quyền được làm bằng tiếng Việt.
据此,办理投资手续的文件、提交至国家主管机关的文本及报告均须使用越南语制作。
Lưu ý:
注意:
– Trường hợp hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì nhà đầu tư phải có bản dịch tiếng Việt kèm theo tài liệu bằng tiếng nước ngoài.
若投资手续文件中包含外语文书,投资者须随附该外语文书的越南语译本。
– Trường hợp giấy tờ, tài liệu trong hồ sơ thực hiện thủ tục đầu tư được làm bằng tiếng Việt và tiếng nước ngoài thì bản tiếng Việt được sử dụng để thực hiện thủ tục đầu tư.
若投资手续文件中的材料同时使用越南语及外语制作,则以越南语文本为准办理投资手续。
– Nhà đầu tư chịu trách nhiệm trong trường hợp có sự khác nhau giữa nội dung bản dịch hoặc bản sao với bản chính và trong trường hợp có sự khác nhau giữa bản tiếng Việt với bản tiếng nước ngoài.
投资者须对译本或副本与原件内容存在差异,以及越南语文本与外语文本内容存在差异的情况承担责任。

