Có bắt buộc phải dán nhãn phụ đối với hàng hoá nhập khẩu về Việt Nam để kinh doanh?
在越南用于经营的进口货物是否必须加贴附加标签?

1. Có bắt buộc phải dán nhãn phụ đối với hàng hoá nhập khẩu về Việt Nam để kinh doanh?

在越南用于经营的进口货物是否必须加贴附加标签

Căn cứ theo Điều 8 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị định 111/2021/NĐ-CP) quy định về ghi nhãn phụ cụ thể như sau:

根据第43/2017/NĐ-CP号议定(经第111/2021/NĐ-CP号议定第2条第1款、第2款修改补充)第8条关于附加标签的规定如下:

Điều 8. Ghi nhãn phụ

第八条  附加标签

  1. Nhãn phụ sử dụng đối với hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
    附加标签适用于本议定第7条第3款规定的进口货物。
  1. Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc.
    附加标签必须粘贴在货物或其商业包装上,且不得遮盖原标签的强制性内容。
  1. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch nguyên ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa.
    附加标签内容必须将原标签强制性内容完整翻译成越南语,并根据本议定规定及货物特性补充其他缺失的强制性内容。标签加贴组织与个人须对标注内容的准确性和真实性负责。附加标签内容(包括补充标注的内容)不得曲解原标签信息,并须准确反映货物的本质与来源。

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 43/2017/NĐ-CP về ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa như sau:

根据第43/2017/NĐ-CP号议定第7条第3款关于商品标签语言标识的规定如下:

Điều 7. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
第七条  商品标签语言

  1. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.
    进口越南的商品,若原标签标示或未完整标示越南语强制性内容的,须加贴附加标签以越南语标示强制性内容,并保留商品原标签。越南语内容须与原标签内容保持一致。

Theo đó, đối với hàng hóa nhập khẩu về Việt Nam để kinh doanh mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì cần phải có nhãn phụ theo quy định.

据此,对于进口至越南用于经营的货物,若其标签未标示或未完整标示越南语强制性内容,则须按规定加贴附加标签。

Những nội dung bắt buộc ghi trên nhãn hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 5 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP).

进口至越南的货物标签须标注的强制性内容规定在第43/2017/NĐ-CP号议定第10条第2款(经第111/2021/NĐ-CP号议定第1条第5款修改补充)。

2. Trách nhiệm ghi nhãn hóa được quy định như thế nào?

加贴标签的责任如何规定?

Tại Điều 9 Nghị định 43/2017/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 111/2021/NĐ-CP) về trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa được quy định chi tiết như sau:

第43/2017/NĐ-CP号议定第9条(经第111/2021/NĐ-CP号议定第1条第4款修改补充)关于商品加贴标签的负责规定如下:

– Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.

负责商品标签(含附加标签)加贴的组织与个人,必须确保标签内容真实、清晰、准确,如实反映商品本质。

– Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa.

在国内流通的国产商品,其生产组织与个人须负责完成商品标签加贴。

Lưu ý: Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.

注:若负责商品标签加贴的组织与个人委托其他组织或个人实施标签加贴,该委托方仍须对自身商品的标签承担责任。

– Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định 43/2017/NĐ-CP.

若出口商品未能出口或被退回并转入国内市场流通,则将该商品投入流通的组织与个人须按第43/2017/NĐ-CP号议定规定加贴标签。

– Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu.

组织或个人将商品进口到越南时,必须按照规定在进口商品的标签上标注强制性内容。

3. Những nội dung khác nào được thể hiện trên nhãn hàng hóa?

商品标签上可标注哪些其他内容?

Căn cứ theo quy định tại Điều 18 Nghị định 43/2017/NĐ-CP quy định về các nội khác cần thể hiện trên nhãn hàng hóa bao gồm:

43/2017/NĐ-CP 号议定第18条规定,商品标签可标注的其他内容包括:

– Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa được thể hiện mã số, mã vạch, dấu hợp chuẩn, dấu hợp quy và những nội dung khác (nếu có).

对商品负责的组织与个人可标注商品代码、条形码、标准符合性标志、法规符合性标志及其他内容(如有)。

Lưu ý: Những nội dung thể hiện thêm không được trái với pháp luật và phải bảo đảm trung thực, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa, không che khuất, không làm sai lệch những nội dung bắt buộc trên nhãn.

注:补充标注的内容不得违反法律规定,且必须确保真实、准确,如实反映商品本质,不得遮盖或误导标签上的强制性内容。

– Nhãn hàng hóa không được thể hiện những hình ảnh, nội dung liên quan đến tranh chấp chủ quyền và các nội dung nhạy cảm khác có thể gây ảnh hưởng đến an ninh, chính trị, kinh tế, xã hội, quan hệ ngoại giao và thuần phong mỹ tục của Việt Nam.

商品标签不得标注涉及主权争议的图文及其他敏感内容,且不得对越南的国家安全、政治、经济、社会、外交关系及良风美俗造成影响。

Chuyên viên pháp lý Trường Giang

由法律专员长江提供咨询

Thuvienphapluat 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *