Đã có Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư chi tiết ra sao?
第239/2025/NĐ-CP号议定如何修订关于详细指导《投资法》的第31/2021/NĐ-CP号议定的内容?

Đã có Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư chi tiết ra sao?

第239/2025/NĐ-CP号议定如何修订关于详细指导《投资法》的第31/2021/NĐ-CP号议定的内容?

Ngày 3/9/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 239/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

2025年9月3日,越南政府颁布了第239/2025/NĐ-CP号议定,修订补充关于详细指导《投资法》的第31/2021/NĐ-CP号议定的若干条款。

8ad1aaed e38b 4e40 8a00 82c0cc9cd7af

Căn cứ tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Điều 21 Nghị định 31/2021/NĐ-CP về xác dịnh địa bàn ưu đãi đầu tư, cụ thể như sau:

根据修订第31/2021/NĐ-CP号议定的第 239/2025/NĐ-CP号议定第1条第4款关于投资优惠地区认定的规定,具体如下:

Việc xác định địa bàn ưu đãi đầu tư đối với đơn vị hành chính cấp xã được thành lập trên cơ sở sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được thực hiện như sau:

关于基于两级行政单位和地方政府组织调整而设立的乡级行政单位投资优惠地区认定,按以下规定执行:

(1) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định là địa bản có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

在实施两级行政单位和地方政府组织调整前,属于县级管辖且处于经济社会特别困难地区的乡级行政单位,应被认定为经济社会特别困难地区。

(2) Đơn vị hành chính cấp xã thuộc cấp huyện là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

在实施两级行政单位和地方政府组织调整前,属于县级管辖且处于经济社会困难地区的乡级行政单位,应被认定为经济社会困难地区。

(3) Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp thì xác định như sau:

对于在实施两级行政单位和地方政府组织调整前,由多个属于不同经济社会条件地区的乡级行政单位新组建的行政单位,按以下规定认定:

– Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;

新设立的乡级行政单位,根据其组成单位中正在享受优惠政策的乡级行政单位数量多数原则认定为投资优惠地区;

– Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

若属于经济社会特别困难地区与经济社会困难地区的乡级行政单位数量相等,则新设立的乡级行政单位应被认定为经济社会特别困难地区。

– Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn;

若属于经济社会困难地区的乡级行政单位数量与非投资优惠地区的乡级行政单位数量相等,则新设立的乡级行政单位应被认定为经济社会困难地区;

– Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

若属于经济社会特别困难地区的乡级行政单位数量与非投资优惠地区的乡级行政单位数量相等,则新设立的行政单位应被认定为经济社会特别困难地区。

(4) Đơn vị hành chính cấp xã mới được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khác nhau thực hiện xác định địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại (3).

根据国会常务委员会决议,通过拆分、分割、升级原属投资优惠地区的旧行政单位,或通过调整、变更属于不同经济社会条件地区的乡级行政单位边界而新设立的乡级行政单位,其投资优惠地区认定按第(3)款规定执行。

(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác định và công bố địa bàn ưu đãi đầu tư và địa bàn đặc biệt ưu đãi đầu tư cấp xã theo quy định tại (1), (2), (3) và (4) và gửi thông tin về Bộ Tài chính để theo dõi, tổng hợp.

省级人民委员会根据第(1)、(2)、(3)和(4)款规定确定并公布乡级投资优惠地区及特别投资优惠地区,并将信息报送财政部以供跟踪和汇总。

Xem chi tiết thêm tại Nghị định 239/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 3/9/2025.

详见2025年9月3日起生效的第239/2025/NĐ-CP号议定。

chung cu 161222 20250520200211

Nghị định 239/2025/NĐ-CP thay thế một số cụm từ nào của Nghị định 31/2021/NĐ-CP hướng dẫn Luật Đầu tư?

第239/2025/NĐ-CP号法令替换了关于详细指导《投资法》的第31/2021/NĐ-CP号议定中的哪些短语?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định 239/2025/NĐ-CP thay thế một số cụm từ của Nghị định 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư gồm:

依据第239/2025/NĐ-CP号议定第2条,对关于详细指导《投资法》的第31/2021/NĐ-CP号议定中若干短语的替换包括:

(1) Thay thế toàn bộ cụm từ “Bộ Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Bộ Tài chính” tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

将第31/2021/NĐ-CP号议定中的全部“计划与投资部”短语替换为“财政部”。

(2) Thay thế toàn bộ cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn” bằng cụm từ “Bộ Nông nghiệp và Môi trường” tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

将第31/2021/NĐ-CP号议定中的全部“农业与农村发展部”短语替换为“农业与环境部”。

(3) Thay thế toàn bộ cụm từ “Sở Kế hoạch và Đầu tư” bằng cụm từ “Sở Tài chính” tại Nghị định 31/2021/NĐ-CP.

将第31/2021/NĐ-CP号议定中的全部“计划与投资厅”短语替换为“财政厅”。

Chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam ra sao?

如何规定越南的投资活动报告制度?

Căn cứ tại Điều 72 Luật Đầu tư 2020 quy định chế độ báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam như sau:

根据2020年《投资法》第72条关于越南投资活动报告制度的规定如下:

(1) Đối tượng thực hiện chế độ báo cáo bao gồm:

汇报制度执行对象包括:

– Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

部、与部同级机关、省级人民委员会;

– Cơ quan đăng ký đầu tư;

投资注册机关;

– Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư theo quy định của Luật Đầu tư 2020.

依据2020年《投资法》规定实行投资项目的投资者、经济组织。

(2) Chế độ báo cáo định kỳ được thực hiện như sau:

定期汇报制度获执行如下:

– Hằng quý, hằng năm, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan thống kê trên địa bàn về tình hình thực hiện dự án đầu tư, gồm các nội dung sau: vốn đầu tư thực hiện, kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, xử lý và bảo vệ môi trường, các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động;

实行投资项目的投资者、经济组织需每季、每年向所在地投资注册机关及统计机关汇报投资项目实施情形,包括以下内容:到位资金、投资经营结果、劳动工资信息、上缴国库情况、投资研发情况、环境处理与保护情况、营运领域的专业指标;

– Hằng quý, hằng năm, cơ quan đăng ký đầu tư báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về tình hình tiếp nhận, cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, tình hình hoạt động của các dự án đầu tư thuộc phạm vi quản lý;

投资注册机关每季、每年向计划投资部及省级人民委员会汇报有关收件、核发、调整、收回投资执照的情况,以及属管辖范围内各投资项目的实施情况;

– Hằng quý, hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình đầu tư trên địa bàn;

省级人民委员会每季度、每年进行汇整总,向计划投资部汇报辖区内的投资情况;

– Hằng quý, hằng năm, các Bộ, cơ quan ngang Bộ báo cáo về tình hình cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương khác thuộc phạm vi quản lý (nếu có); báo cáo về hoạt động đầu tư liên quan đến phạm vi quản lý của ngành và gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ;

各部、与部同级机关每季度、每年汇报有关投资执照或属管辖范围内其他具有相当法理价值文件(若有)的核发、调整、收回情况;汇报有关产业管辖范围的投资活动并呈送计划投资部汇整提报政府总理;

– Hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình đầu tư trên phạm vi cả nước và báo cáo đánh giá về tình hình thực hiện chế độ báo cáo đầu tư của các cơ quan quy định tại (1).

计划投资部每年向政府总理汇报全国范围内的投资情况,并且汇报本条第( 1)项规定各机关执行投资汇报制度情况的评估事宜。

(3) Cơ quan, nhà đầu tư và tổ chức kinh tế thực hiện báo cáo bằng văn bản và thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.

机关、投资者及经济组织以书面形式并通过国家投资信息系统执进行汇报工作。

(4) Cơ quan, nhà đầu tư, tổ chức kinh tế quy định tại (1) thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

当政府授权机关要求时,本条第(1)项规定之机关、投资者、经济组织应执行临时汇报。

(5) Đối với các dự án đầu tư không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, nhà đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư trước khi thực hiện dự án đầu tư.

对于非属核发《投资执照》的投资项目,投资者在实施投资项目前,向投资注册机关报告。

Trần Thị Khánh Phương, Thuvienphapluat

据越南法律网站,陈氏庆芳报道

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *