Một trong những hình thức đầu tư phổ biến hiện nay là đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC. Vậy đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC cần lưu ý những gì?
当前常见的投资形式之一是以BCC合同形式投资。那么,以BCC合同形式投资需要注意什么?
1. Hợp đồng BCC là gì?
什么是BCC合同?
Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Luật Đầu tư 2025 quy định, như sau:
根据2025年《投资法》第3条第14款规定:
14. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (sau đây gọi là hợp đồng BCC) là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
合作经营合同(以下简称BCC合同)是投资者之间为合作经营、分配利润、分配产品而依法签订的合同,且不成立经济组织。
Như vậy, có thể hiểu hợp đồng BCC là hợp đồng được ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh, phân chia lợi nhuận, phân chia sản phẩm theo quy định của pháp luật mà không thành lập tổ chức kinh tế.
因此,可以理解BCC合同是投资者之间为合作经营、分配利润、分配产品而依法签订的合同,且不成立经济组织。

2. Những nội dung cần lưu ý khi đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC
以BCC合同形式投资时需要注意的内容
Tại Điều 22 Luật Đầu tư 2025 quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, như sau:
根据2025年《投资法》第22条关于以BCC合同形式投资的规定如下:
(1) Hợp đồng BCC được ký kết giữa các nhà đầu tư trong nước thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự và pháp luật có liên quan.
国内投资者之间签订的BCC合同依照民法及相关法律规定执行。
(2) Hợp đồng BCC được ký kết giữa nhà đầu tư trong nước với nhà đầu tư nước ngoài hoặc giữa các nhà đầu tư nước ngoài thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định tại Điều 26 Luật Đầu tư 2025, cụ thể:
国内投资者与外国投资者之间或外国投资者之间签订的BCC合同,需按照2025年《投资法》第26条的规定办理投资登记证颁发手续,具体包括:
– Các dự án phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
必须办理投资登记证颁发手续的投资项目包括:
+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài;
外国投资者的投资项目;
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này, cụ thể:
本法第20条第1款规定的经济组织的投资项目,具体为:
Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
经济组织在向其他经济组织出资、购买股份、购买出资部分或实施其他投资项目时,若该经济组织属于以下情形之一,则必须满足适用外国投资者的投资条件并按规定办理投资手续:
- Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
- 外国投资者持有公司章程资本50%以上,或者对于合伙企业,多数合伙人为外国个人的;
- Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
- 有本款a项规定的经济组织持有公司章程资本50%以上的;
- Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
- 有外国投资者和本款a项规定的经济组织合计持有公司章程资本50%以上的。
– Các dự án không phải thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bao gồm:
无需办理投资登记证颁发手续的项目包括:
+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
国内投资者的投资项目;
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 2 Điều 20 của Luật này, cụ thể:
本法第20条第2款规定的经济组织的投资项目,具体为:
Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định ở (-) trên thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
不属于上述 (-) 项规定情形的经济组织,在投资设立其他经济组织、以出资、购买股份、购买其他经济组织出资部分的形式投资、或以BCC合同形式投资时,按照适用于国内投资者的投资条件和手续执行。
+ Đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế.
以出资、购买股份、购买经济组织出资部分的形式进行的投资。
– Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư trong nước, tổ chức kinh tế quy định trên triển khai thực hiện dự án đầu tư sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư.
对于属于需经投资政策批准的项目,上述国内投资者、经济组织在获得投资政策批准后实施投资项目。
– Trường hợp nhà đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này, cụ thể:
若投资者对本条第2款a项和b项规定的投资项目有办理投资登记证的需求,具体:
+ Dự án đầu tư của nhà đầu tư trong nước;
国内投资者的投资项目;
+ Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế
经济组织的投资项目
thì nhà đầu tư thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
则投资者可办理投资登记证颁发手续。
– Chính phủ quy định về điều kiện, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh và nội dung Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
政府对投资登记证的颁发、调整的适用条件、档案、流程、手续及证书内容作出规定。
(3) Các bên tham gia hợp đồng BCC thành lập ban điều phối để thực hiện hợp đồng BCC. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của ban điều phối do các bên thỏa thuận.
与BCC合同的各方应成立协调委员会以执行BCC合同。协调委员会的职能、任务、权限由各方协商确定。
(4) Trong quá trình thực hiện hợp đồng BCC, các bên tham gia hợp đồng được thỏa thuận sử dụng tài sản hình thành từ việc hợp tác kinh doanh để thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
在履行BCC合同过程中,合同参与方可以协商使用合作经营形成的财产,依照企业法规定设立企业。
3. Có những hình thức hỗ trợ đầu tư nào từ ngày 01/3/2026?
自2026年3月1日起有哪些投资支持形式?
Theo khoản 3 Điều 14 Luật Đấu thầu 2025 quy định các hình thức hỗ trợ đầu tư từ ngày 1/3/2026 bao gồm:
根据2025年《招标法》第14条第3款规定,自2026年3月1日起的投资支持形式包括:
– Hỗ trợ phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội trong và ngoài hàng rào dự án đầu tư
支持发展投资项目围墙内外技术基础设施和社会基础设施系统;
– Hỗ trợ đào tạo, phát triển nguồn nhân lực
支持培训和发展人力资源;
– Hỗ trợ tín dụng
信贷支持;
– Hỗ trợ tiếp cận mặt bằng sản xuất, kinh doanh; hỗ trợ cơ sở sản xuất, kinh doanh di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
支持获取生产经营场地;根据主管国家机关的决定,支持生产基地、经营场所搬迁;
– Hỗ trợ khoa học, kỹ thuật, chuyển giao công nghệ
支持科学技术、技术转让;
– Hỗ trợ phát triển thị trường, cung cấp thông tin
支持市场发展、提供信息;
– Hỗ trợ nghiên cứu và phát triển
支持研究与开发;
– Hỗ trợ chuyển đổi xanh, giảm phát thải, thích ứng biến đổi khí hậu và chuyển đổi số
支持绿色转型、减少排放、适应气候变化和数字化转型;
– Hình thức hỗ trợ đầu tư khác theo quy định của Chính phủ.
政府规定的其他投资支持形式。
Nguồn Luatvietnam
来源越南法律网站

