Điều kiện và hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài
外资公司的设立条件与形式

1. Các hình thức thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

外国投资公司的设立形式

Hiện nay, nhà đầu tư có thể thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các hình thức sau:

目前,投资者可按以下形式设立外国投资企业:

1.1. Hình thức góp vốn ngay từ đầu để thành lập doanh nghiệp mới

初始出资设立新企业形式

Với hình thức góp vốn ngay từ đầu để thành lập doanh nghiệp mới, nhà đầu tư nước ngoài sẽ góp vốn kể từ khi bắt đầu thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam. Theo đó, tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài có thể từ 1% – 100% vốn điều lệ tuỳ vào lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp.

在此形式下,外国投资者自企业在越南设立之初即参与出资。据此,外国投资者的出资比例可占注册资本总额的1%至100%,具体比例取决于企业的经营领域。

1.2. Hình thức mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp trong doanh nghiệ

购买企业股份或出资额形式

Với hình thức mua cổ phần hoặc mua phần vốn góp trong doanh nghiệp, nhà đầu tư nước ngoài sẽ góp vốn vào doanh nghiệp Việt Nam. Tuỳ từng lĩnh vực, nhà đầu tư có thể góp vốn từ 1% – 100% vào doanh nghiệp Việt Nam.

在此形式下,外国投资者通过购买越南企业的股份或出资额来注资。根据具体领域的不同,外国投资者的持股比例可为1%至100%。

Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua phần vốn góp hoặc cổ phần, sau đó doanh nghiệp Việt Nam sẽ trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

外国投资者完成对出资额或股份的收购后,该越南企业即转变为外国投资企业。

2. Điều kiện đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài góp vốn từ đầu thành lập công ty

外国投资者初始出资设立公司的条件

Sau đây là các điều kiện theo từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp cần nắm rõ để quá trình góp vốn thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài đúng với quy định, cụ thể:

以下是针对具体情形的各项条件,企业需清晰掌握,以确保设立外国投资公司的出资过程符合规定,具体如下:

2.1. Điều kiện đối với hình thức góp vốn thành lập doanh nghiệp nước ngoài mới

新设外资企业的出资条件

Căn cứ Điều 24 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

根据《投资法》(第61/2020/QH14号)第24条规定,外国投资者需满足以下条件:

  • Đáp ứng điều kiện về tiếp cận thị trường, tức là nhà đầu tư nước ngoài chỉ được tham gia hoạt động kinh doanh một số ngành nghề cụ thể được pháp luật cho phép đầu tư, đồng thời không được tham gia những ngành nghề kinh doanh bị cấm.

    满足市场准入条件,即外国投资者仅可从事法律允许投资的特定行业经营活动,且不得进入被禁止经营的行业领域。

  • Trước khi thành lập, nhà đầu tư cần có: Dự án đầu tư, làm thủ tục xin cấp hoặc điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư để chuẩn bị cho việc thành lập doanh nghiệp.

    设立前须具备:投资项目,并办理投资登记证的申请或调整手续,为企业设立做准备。

2.2. Điều kiện đối với hình thức mua cổ phần hoặc vốn góp

购买股份或出资额的条件

Căn cứ Điều 24 Luật Đầu tư 2020, nhà đầu tư nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện sau:

根据2020年《投资法》第24条规定,外国投资者需满足以下条件:

  • Đáp ứng điều kiện về việc tiếp cận thị trường theo quy định của Luật Đầu tư.

    满足《投资法》规定的市场准入条件。

  • Đảm bảo an ninh quốc phòng.

    保障国防安全。

  • Đảm bảo tuân thủ theo quy định của pháp luật đất đai về điều kiện nhận quyền sử dụng đất, sử dụng đất tại xã, phường, thị trấn, biên giới, đảo hay xã, phường, thị trấn ven biển.

    遵守土地法关于在乡、坊、镇、边境地区、海岛地区或沿海乡、坊、镇取得土地使用权的条件及土地使用的规定。

2.3. Điều kiện về chủ thể, quốc tịch

关于投资主体及国籍的条件

Chủ thể đầu tư có thể là cá nhân trên 18 tuổi hoặc tổ chức, doanh nghiệp có quốc tịch của thành viên WTO hoặc quốc tịch của nơi có ký điều ước song phương liên quan đến việc đầu tư với nước Việt Nam.

投资主体可以是年满18周岁的个人,或是具有世界贸易组织成员国籍的机构、企业,或是与越南签署了相关投资双边条约的国家或地区的机构、企业。

Hiện nay, pháp luật không quy định về quốc tịch của nhà đầu tư nước ngoài, tức là bất kỳ quốc gia nào cũng có thể đầu tư vào Việt Nam nếu tuân thủ các quy định pháp luật và được phê duyệt.

目前,法律未对外国投资者的国籍作出限制性规定,这意味着任何国家的投资者只要遵守越南法律规定并获得批准,均可投资越南。

2.4. Điều kiện về năng lực tài chính

关于财务能力的条件

Nhà đầu tư phải chứng minh đủ năng lực tài chính khi đầu tư vào Việt Nam, cần tiến hành thẩm định và tuân theo các quy định liên quan điều chỉnh lĩnh vực họ lựa chọn để đáp ứng các yêu cầu về tài chính cần thiết trước khi thực hiện đầu tư.

投资者必须证明具备在越南投资的足够财务能力。在实施投资前,投资者需按其所选择经营领域的相关规定进行财务能力评估,以满足必要的财务要求。

2.5. Điều kiện về trụ sở của doanh nghiệp, địa điểm thực hiện dự án 

关于企业总部及项目实施地点的条件

Nhà đầu tư phải có địa điểm thực hiện dự án tại Việt Nam, được thể hiện bởi hợp đồng thuê và các giấy tờ hợp pháp của bên cho thuê để làm trụ sở công ty và nơi thực hiện dự án.

投资者必须在越南拥有项目实施地点,该地点可作为公司总部和项目实施地,并以租赁合同及出租方的合法证明文件为凭。

2.6. Điều kiện về năng lực

关于资质能力的条件

Nhà đầu tư phải đáp ứng các điều kiện đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định.

投资者必须满足其拟经营的有条件行业所规定的各项资质条件。

3. Các bước để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài 2025

2025年设立外国投资公司的步骤

Sau đây là 8 bước để thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài 2025, quý doanh nghiệp nên tham khảo để thực hiện đúng lộ trình, cụ thể:

以下是2025年设立外国投资公司的8个步骤,贵企业可作参考以确保流程合规,具体如下:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư 

步骤1:准备投资登记证申请材料

Theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, hồ sơ xin cấp phép chứng nhận đầu tư phải bao gồm các giấy tờ sau:

根据2020年《投资法》第33条第1款规定,投资登记证申请材料须包含以下文件:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tưcủa nhà đầu tư nước ngoài.

    外国投资者关于实施投资项目的申请书。

  • Tài liệu về tư cách pháp lý:

    法律资格证明文件:

  • Nhà đầu tư là cá nhân: CMND/CCCD/Hộ chiếu (bản sao).

    投资者为个人: 身份证/公民身份证/护照(复印件)。

  • Nhà đầu tư là tổ chức: Giấy chứng nhận thành lập/Văn bản pháp lý khác có giá trị tương đương (bản sao).

    投资者为组织:成立证书/其他具有同等法律效力的文件(复印件)。

  • Đề xuất dự án đầu tư gồm có:Thông tin của nhà đầu tư, mục tiêu, vốn đầu tư, quy mô và phương án huy động vốn, thời hạn, địa điểm và tiến độ đầu tư, đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của dự án và đề xuất hưởng ưu đãi về đầu tư.

    投资方案建议书:包括投资者信息、投资目标、投资总额、投资规模与资金筹措方案、实施期限、地点与进度、项目社会经济效益评估以及申请投资优惠的建议。

  • Văn bản chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư:

    投资者财务能力证明文件:

  • Nhà đầu tư là cá nhân: Sổ tiết kiệm, giấy tờ xác nhận số dư tài khoản,…

    投资者为个人:银行存折、账户余额证明等。

  • Nhà đầu tư là tổ chức: Báo cáo tài chính của 02 năm gần nhất/Cam kết tài chính của tổ chức tài chính/Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ/Tài liệu chứng minh năng lực tài chính/Bảo lãnh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

    投资者为组织:最近两年的财务报表/金融机构的财务承诺函/母公司的财务支持承诺函/财务能力证明材料/投资者的财务能力担保函。

  • Nếu dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất hay cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp giấy tờ về quyền sử dụng đất/tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm thực hiện dự án (bản sao).

    若项目未申请国家划拨土地、出租土地或允许转换土地使用目的,则需提交土地使用权文件/证明项目场地使用权的材料(复印件)。

  • Giải trình công nghệ sử dụng trong dự án đối với dự án thuộc diện phải được thẩm định, lấy ý kiến công nghệ theo quy định về chuyển giao công nghệ.

    对于属于需进行技术评审或征求技术意见范围(根据技术转让相关规定)的项目,须提供项目所用技术的说明材料。

  • Hợp đồng hợp tác kinh doanh BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức của hợp đồng BCC.

    对于以商业合作合同(BCC)形式投资的项目,需提交BCC合同。

Bước 2: Nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đầu tư

步骤2:提交投资登记证申请材料

Theo khoản 12 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP có quy định: 

根据第239/2025/NĐ-CP号决议第1条第12款规定:

“1. Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư gồm những nội dung quy định tại khoản 1 Điều 31 của Nghị định này cho cơ quan đăng ký đầu tư. Trường hợp dự án đầu tư thực hiện tại 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư nộp hồ sơ cho Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án.”

“1. 投资者应向投资登记机关提交一套申请核发投资登记证的材料,其内容应符合本决议第31条第1款规定。若投资项目在两个及以上省级行政区实施,投资者应向其拟设立或已设立项目指挥管理办公室所在地的省/直辖市财政厅提交材料,申请核发该项目的投资登记证。”

Bước 3: Chờ cơ quan đăng ký đầu tư phê duyệt

步骤3:等待投资登记机关审批

Theo điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định 239/2025/NĐ-CP có quy định:

根据第239/2025/NĐ-CP号决议第1条第12款b点规定:

“Cơ quan đăng ký đầu tư cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ khi dự án đáp ứng các điều kiện theo quy định”

“投资登记机关自收到符合条件的申请材料之日起10日内,为符合规定条件的项目核发投资登记证。”

Bước 4: Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

步骤4:准备并提交企业登记证申请材料

Sau khi công ty được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thì tiếp tục làm thủ tục để cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hồ sơ được quy định tại Chương III Nghị định 168/2025/NĐ-CP, gồm:

公司在取得投资登记证后,继续办理企业登记证核发手续。根据第168/2025/NĐ-CP号决议第三章规定,申请材料包括:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp của nhà đầu tư.

    投资者的企业登记申请书。

  • Điều lệ của công ty.

    公司章程。

  • Danh sách thành viên/cổ đông tuỳ từng loại hình doanh nghiệp.

    根据企业类型提供成员/股东名单。

  • Nếu là cá nhân: CMND/CCCD/Hộ chiếu hoặc tài liệu chứng thực cá nhân hợp pháp (bản sao).

    若为个人:身份证/公民身份证/护照或其他合法个人身份证明文件(复印件)。

  • Nếu là tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Quyết định thành lập/tài liệu tương đương của tổ chức và văn bản uỷ quyền; Giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp của người đại diện (bản sao).

    若为组织:该组织的企业登记证/成立决定书/等效文件及授权书;以及该组织代表的合法个人身份证明文件(复印件)。

  • Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/tài liệu tương đương đã được hợp pháp hóa lãnh sự của thành viên là tổ chức nước ngoài (bản sao).

    外籍组织成员的企业登记证/等效文件,须经领事认证(复印件)。

  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đã được cơ quan thẩm quyền cấp.

    由主管机关核发的投资登记证。

Hồ sơ được nộp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi công ty có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở chính.

申请材料应提交至该外国投资公司总部所在地的省级计划与投资厅。

Bước 5: Tiến hành công bố thông tin doanh nghiệp.

步骤5:进行企业信息公告。

Bước 6: Khắc con dấu.

步骤6:刻制公章。

Ngay sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, công ty tiến hành khắc dấu pháp nhân.

取得企业登记证后,公司应立即刻制法人印章。

Bước 7: Mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

步骤7:开立外商直接投资资本金账户

Sau khi thực hiện các bước trên, công ty có vốn nước ngoài phải mở một tài khoản vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài bằng ngoại tệ tại một ngân hàng được phép thực hiện các giao dịch thu chi hợp pháp bằng ngoại tệ tại Việt Nam.

完成上述步骤后,外国投资公司必须在越南一家获准办理外币合法收支业务的银行,开立一个以外币记账的外商直接投资资本金账户。

Bước 8: Thực hiện các thủ tục khác sau thành lập công ty

步骤8:完成公司成立后的其他手续

Sau khi hoàn thiện các bước trên, các nhà đầu tư thực hiện góp vốn đầu tư theo cam kết và đăng ký chữ ký số, đề nghị phát hành hoá đơn điện tử, kê khai nộp thuế,…

完成上述步骤后,投资者应按承诺进行出资注资,并办理数字签名注册、申请开具电子发票、税务申报缴纳等事宜。

4. Các bước thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài theo dạng góp vốn, mua cổ phần

以出资、购买股份形式设立外国投资公司的步骤

Đối với thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài dạng góp vốn, mua cổ phần, quý doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:

对于以出资、购买股份形式设立外国投资公司的手续,贵企业需按以下步骤进行:

Bước 1: Thành lập công ty Việt Nam

步骤1:设立越南公司

Nhà đầu tư nước ngoài chỉ được quyền tham gia đầu tư, mua cổ phần trong một doanh nghiệp Việt Nam sau khi đã có sẵn doanh nghiệp tại Việt Nam. Nếu chưa hoàn tất các thủ tục lập doanh nghiệp, đối tác Việt Nam cần thiết lập công ty mới với toàn bộ vốn đầu tư từ Việt Nam.

外国投资者只有在越南已存在企业的情况下,才有权投资或购买越南企业的股份。若尚未完成企业设立手续,越南合作方需要以全部越南内资的形式新设一家公司。

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký mua phần vốn góp, cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài

步骤2:准备外国投资者购买出资额、股份的登记材料

Nhà đầu tư nước ngoài chuẩn bị hồ sơ như sau:

外国投资者需准备以下材料:

  • Hồ sơ đăng ký đầu tư góp vốn hoặc mua cổ phần bao gồm thông tin chi tiết về doanh nghiệp mà nhà đầu tư quốc tế dự định góp vốn hoặc mua cổ phần. Hồ sơ phải nêu rõ tỷ lệ vốn sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài sau khi thực hiện góp vốn hoặc mua cổ phần, phần vốn góp;

    出资或购买股份的投资登记材料:包含国际投资者拟出资或购买股份的目标企业的详细信息。材料中必须明确注明外国投资者在完成出资或购买股份、出资额后的持股比例。

  • Đối với nhà đầu tư cá nhân, hồ sơ cần có bản sao các giấy tờ pháp lý cá nhân; đối với nhà đầu tư tổ chức, cần bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tài liệu pháp lý khác;投资者身份证明:若为个人投资者,需提供个人法律文件复印件;若为机构投资者,需提供商业登记证或其他法律文件复印件。
  • Văn bản thỏa thuận về việc góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế nhận góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp;外国投资者与接受出资/购买股份/出资额的经济组织之间关于出资/购买股份/购买出资额的协议文书。
  • Văn bản kê khai (kèm theo bản sao) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế nhận góp vốn/mua cổ phần/mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.接受外国投资者出资/购买股份/出资额的经济组织的土地使用权证书申报表(附复印件)。

Bước 3: Nộp hồ sơ

步骤3:提交材料

Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nhà đầu tư nước ngoài nộp hồ sơ tại Phòng đăng ký đầu tư, Sở KH&ĐT cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ phát hành Thông báo xác nhận việc thỏa mãn các điều kiện cần thiết để thực hiện góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào công ty tại Việt Nam.

材料准备齐全后,外国投资者应向目标企业总部所在地的省级计划与投资厅下属的投资登记处提交申请。自收到完整且有效的申请材料之日起15个工作日内,计划与投资厅将签发《确认满足在越南公司出资、购买股份或出资额所需条件通知书》。

Bước 4: Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện mua cổ phần, góp vốn, mua phần vốn góp của doanh nghiệp Việt Nam

步骤4:外国投资者执行购买越南企业股份、出资或购买出资额的手续

Nếu nhà đầu tư nước ngoài góp vốn trên 51% vốn điều lệ thì công ty Việt Nam sẽ thực hiện mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Sau đó, nhà đầu tư sẽ thực hiện chuyển số vốn góp thông qua tài khoản vốn đầu tư trực tiếp. Bên cạnh đó, các thành viên và cổ đông đã chuyển nhượng vốn cần thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân và doanh nghiệp (nếu áp dụng) đúng như pháp luật đã quy định.

如果外国投资者出资额超过注册资本的51%,该越南公司需开立一个外商直接投资资本金账户。随后,投资者将通过该账户转入出资款项。此外,已完成出资额转让的成员或股东,需依法申报并缴纳个人所得税和企业所得税(如适用)。

Bước 5: Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

步骤5:变更企业登记证

Sau khi quá trình góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp được hoàn thành, công ty cần tiến hành các thủ tục cần thiết để thay đổi đăng ký kinh doanh. Điều này đòi hỏi việc cập nhật thông tin liên quan đến việc góp vốn và mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài vào hồ sơ đăng ký kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền. Các giấy tờ cần chuẩn bị bao gồm:

在完成出资、购买股份或出资额后,公司需进行必要的工商登记变更手续。这要求将外国投资者的出资及购股信息更新至主管机关的工商登记档案中。需准备的文件包括:

  • Thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;工商登记内容变更通知书;
  • Quyết định về việc thay đổi của công ty (nếu có);公司关于变更的决定(如有);
  • Biên bản cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông hoặc Công ty Trách nhiệm Hữu hạn về các nội dung liên quan đến thay đổi (nếu có);股东大会或有限责任公司会议关于相关变更事项的纪要(如有);
  • Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;经公司法定代表人确认已完成的转让合同及相关证明文件;
  • Danh sách thành viên góp vốn/Danh sách cổ đông là người nước ngoài;外籍出资成员/股东名单;
  • Bản sao công chứng hộ chiếu/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư.投资者的护照公证件/商业登记证复印件。
  • Quy trình thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải được tiến hành tại Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi đặt trụ sở chính của công ty.企业登记证变更手续应在公司总部所在地的计划与投资厅办理。

Bước 6: Cấp Giấy phép kinh doanh hoặc Giấy phép đủ điều kiện hoạt động步骤6:申领营业执照或经营条件合格证

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bán lẻ hàng hóa hoặc thành lập cơ sở bán lẻ hàng hóa phải đề xuất xin cấp Giấy phép kinh doanh. Đối với một số ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp có thể cần xin thêm các giấy phép chuyên ngành khác để được phép hoạt động hợp pháp.从事商品零售业务或设立商品零售点的企业,必须申请营业执照。对于某些有条件的行业,企业可能还需要申请额外的专业许可证才能合法经营。

5. Những lưu ý khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài

设立外国投资公司的注意事项

Sau đây là một số lưu ý khi thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài, quý doanh nghiệp nên tham khảo, cụ thể:

以下是设立外国投资公司的一些注意事项,贵企业应予参考,具体如下:

Nhà đầu tư nước ngoài được phép mở công ty tại Việt Nam khi đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:

外国投资者在满足以下基本条件时,允许在越南开设公司:

  • Quốc tịch hợp lệ:Nhà đầu tư phải đến từ quốc gia là thành viên WTO hoặc quốc gia có ký hiệp định hợp tác/thương mại song phương với Việt Nam.

    有效的国籍:投资者须来自世界贸易组织成员或与越南签署了合作/贸易双边协定的国家。

  • Năng lực pháp lý và tài chính:Cần cung cấp giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân (như giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hộ chiếu…) và chứng minh năng lực tài chính thông qua xác nhận số dư tài khoản ngân hàng.

    法律与财务能力:需提供证明法人资格的文件(如商业登记证、护照等),并通过银行账户余额证明等方式证明其财务能力。

  • Điều kiện đầu tư phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động: Mỗi ngành nghề, lĩnh vực đầu tư sẽ có quy định riêng về tỷ lệ vốn góp, vốn đầu tư tối thiểu, hình thức đầu tư và thủ tục thực hiện.

    投资条件取决于经营领域: 每个行业、投资领域在出资比例、最低投资额、投资形式及实施程序方面都有各自的规定。

Các trường hợp bắt buộc phải đăng ký thủ tục góp vốn:必须办理出资登记手续的情形:

  • Khi nhà đầu tư nước ngoài góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh có điều kiện áp dụng riêng cho người nước ngoài;当外国投资者向从事仅对外国投资者设定条件的经营领域的企业出资时;
  • Khi tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài từ 51% vốn điều lệ trở lên sau khi hoàn tất việc góp vốn.当完成出资后,外国投资者的持股比例达到或超过注册资本51% 时。

6. Các câu hỏi thường gặp về thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài关于设立外国投资企业的常见问题

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp về việc thành lập công ty/doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, quý doanh nghiệp tham khảo để hiểu rõ hơn về vấn đề này, cụ thể:以下是关于设立外国投资公司/企业的一些常见问题,贵企业可作参考以便更清晰地了解相关事项,具体如下:

6.1. Các hình thức nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam?外国投资者在越南投资有哪些形式?

Dưới đây là 4 hình thức nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam, cụ thể:

以下是外国投资者在越南投资的4种主要形式,具体如下:

  • Thành lập công ty 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam.在越南设立100%外资公司。
  • Góp vốn để thành lập công ty liên doanh cùng nhà đầu tư Việt Nam.出资与越南投资者合资设立公司。
  • Mua cổ phần, vốn góp của công ty Việt Nam.购买越南公司的股份、出资额。
  • Đầu tư theo hợp đồng hợp tác kinh doanh.根据商业合作合同(BCC)进行投资。

6.2. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có được ưu đãi đầu tư không?外国投资公司能享受投资优惠吗?

Công ty có vốn đầu tư nước ngoài có được ưu đãi đầu tư nhưng chỉ tương tự như các doanh nghiệp Việt Nam.外国投资公司可以享受投资优惠,但优惠内容基本与越南国内企业相同。

6.3. Công ty có vốn đầu tư nước ngoài cần phải đóng các loại thuế nào?外国投资公司需要缴纳哪些税种?

Những các khoản thuế doanh nghiệp phải nộp sẽ tương tự như công ty Việt Nam gồm: thuế môn bài, thuế VAT, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp. Đối với người lao động là người nước ngoài thì thuế thu nhập cá nhân tính theo thu nhập toàn cầu.企业需缴纳的税款种类与越南公司类似,主要包括:营业执照税、增值税、进出口税、企业所得税。对于外籍员工,其个人所得税按全球收入计算。

6.4. Khi nào thành lập công ty có vốn nước ngoài phải cấp giấy chứng nhận đầu tư?

何时设立外资公司需要核发投资登记证?

Sau khi công ty có vốn nước ngoài đăng ký thành lập (theo Điều 22 hoặc Điều 24 Luật Đầu tư 2020) thì cần thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

在(根据《2020年投资法》第22条或第24条)注册设立外资公司后,需办理核发投资登记证的手续。

6.5. Các loại hình công ty có vốn nước ngoài có thể thành lập là gì?

外资公司可以设立哪些类型?

Thông thường, thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thành lập theo 3 loại hình sau:

通常情况下,设立外资公司可选择以下3种类型:

  • Công ty TNHH 1 thành viên;

         一人有限责任公司;

  • Công ty TNHH 2 thành viên trở lên;

         两人及以上有限责任公司;

  • Công ty cổ phần từ 3 cổ đông trở lên.

         三人及以上股东设立的股份有限公司。

6.6. Công ty vốn nước ngoài có thành lập được văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh không?

外资公司可以设立代表处、分公司、营业场所吗?

Thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam với các mục đích sau:

外资企业允许在越南设立代表处,目的包括:

  • Nghiên cứu thị trường

    市场调研

  • Xúc tiến thương mại tại Việt Nam

    在越南进行贸易促进活动

    DAUTU

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *