Công văn 2926/CT-CS ngày 11/5/2026 của Cục Thuế đã hướng dẫn việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025.
税务局于 2026 年 5 月 11 日发布了第 2926/CT-CS 号公文,就落实第 320/2025/NĐ-CP 号议定关于养殖活动企业所得税(TNDN)优惠政策的实施进行了指导。该规定自 2025 纳税年度起正式施行。
Theo Công văn 2926/CT-CS, mức ưu đãi thuế được xác định dựa trên địa bàn thực hiện hoạt động chăn nuôi và loại thu nhập thực tế phát sinh của doanh nghiệp.根据第 2926/CT-CS 号公文,税收优惠力度根据养殖活动开展所在地及企业实际产生的收入类型而定。
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động chăn nuôi tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn được miễn thuế TNDN.
依据第 320/2025/NĐ-CP 号议定第 4 条第 1 款 a 点,企业在经济社会条件特别艰苦地区从事养殖活动所取得的收入,免征企业所得税。
Khoản thu nhập được miễn thuế gồm thu nhập từ sản phẩm do doanh nghiệp tự chăn nuôi, thu nhập từ thanh lý vật nuôi, bán phế liệu, phế phẩm liên quan đến hoạt động chăn nuôi và thu nhập từ sản phẩm chăn nuôi sau sơ chế thông thường.
免税收入包括:企业自行养殖产品所得、处置牲畜所得、销售与养殖活动相关的废料及副产品所得,以及养殖产品经简单初加工后所得的收入。
Ngoài chính sách miễn thuế nêu trên, hoạt động chăn nuôi còn thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế TNDN theo điểm 1 khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP. Đáng chú ý, Điều 19 Nghị định này quy định rõ mức thuế suất ưu đãi theo từng địa bàn hoạt động.
除上述免税政策外,根据第 320/2025/NĐ-CP 号议定第 18 条第 2 款第 1 点,养殖活动亦属于企业所得税优惠行业。值得注意的是,该议定第 19 条明确规定了按不同活动地区划分的优惠税率。
Cụ thể, doanh nghiệp thực hiện hoạt động chăn nuôi tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn được áp dụng thuế suất TNDN 10% trong suốt thời gian hoạt động. Trong khi đó, doanh nghiệp chăn nuôi hoạt động tại địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi vẫn được áp dụng thuế suất ưu đãi 15% trong suốt thời gian hoạt động.
具体而言,在经济社会条件艰苦地区开展养殖活动的企业,在整个经营期限内适用 10% 的企业所得税税率。与此同时,在非优惠地区开展养殖活动的企业,在整个经营期限内仍可适用 15% 的优惠税率。
Về địa bàn được hưởng ưu đãi, khoản 3 Điều 18 Nghị định 320/2025/NĐ-CP xác định gồm địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn theo Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư tại Phụ lục III ban hành kèm Nghị định 31/2021/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 239/2025/NĐ-CP.
关于可享受优惠的地区,第 320/2025/NĐ-CP 号议定第 18 条第 3 款规定,包括根据随第 31/2021/NĐ-CP 号议定颁布并经第 239/2025/NĐ-CP 号议定修订、补充的附录 III 中《投资优惠地区目录》所确定的经济社会条件特别艰苦地区及经济社会条件艰苦地区。
Tại Công văn 2926/CT-CS, Cục Thuế lưu ý doanh nghiệp phải căn cứ đồng thời vào ngành nghề hoạt động, địa bàn thực hiện hoạt động chăn nuôi và tình hình thực tế phát sinh thu nhập để xác định đúng trường hợp được miễn thuế hoặc áp dụng mức thuế suất ưu đãi theo quy định từ kỳ tính thuế năm 2025.
在第 2926/CT-CS 号公文中,税务局提醒各企业必须同时根据经营行业、养殖活动开展所在地以及实际产生的收入情况,据此准确界定自 2025 纳税年度起依法获准免税或适用优惠税率的具体情形。
Nguồn luatvietnam.vn

