Tác giả: Nguyễn Hương
作者:阮香
Tham vấn bởi: Luật sư Hoàng Tuấn Vũ
由黄俊宇律师提供咨询
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) 2025 được Quốc hội thông qua và có hiệu lực từ 01/10/2025. Vậy doanh nghiệp nộp thuế thế nào theo Luật thuế TNDN 2025 này? Cùng theo dõi chi tiết tại bài viết dưới đây.
2025年《企业所得税法》业经国会审议通过,将于2025年10月1日起正式施行。那么,依据该法规定,企业应如何进行税务申报与缴纳?敬请参阅下文详解。
1. Đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
需要进行企业所得税汇算清缴的对象
Căn cứ khoản 1 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, đối tượng cần quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm các tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế sau đây:
依据2025年《企业所得税法》第二条第一款之规定,需办理企业所得税结算的主体涵盖以下从事货物生产经营、服务提供并取得应纳税所得额的组织:
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
根据越南法律规定成立的企业;
– Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam;
依据外国法律设立的企业(以下简称外国企业),无论其在越南是否设有常设机构;
– Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
依据《合作社法》相关规定设立的合作社与合作社联合会;
– Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam;
依据越南法律设立的事业单位。
– Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
其他从事生产经营活动并有所得的组织。
2.Thuế suất thuế TNDN
企业所得税税率
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025, mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho các doanh nghiệp từ ngày 01/10/2025 là: 20%.
依据2025年《企业所得税法》第10条规定,自2025年10月1日起,企业适用的企业所得税税率确定为20%。
Tuy nhiên một số trường hợp sẽ được áp dụng mức thuế suất thấp hoặc cao hơn 20%. Cụ thể như sau:
然而,在特定情形下,税率可能低于或高于20%,具体如下:
15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng;15%:
年度总收入不超过30亿越南盾的企业,适用税率为15%。
17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng;17%:
对于年度总收入超过30亿越南盾但不超过500亿越南盾的企业,适用税率为17%;
Từ 25% đến 50% đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí;25%至50%:
石油天然气的勘探与开采活动,适用比例介于25%至50%之间;
50% đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật);50%:
50%的比例适用于稀有矿产资源的勘探与开采活动,具体涵盖铂、金、银、锡、钨、锑、宝石、稀土以及法律规定的其他稀有资源。
40% đối với các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.40%:
40%的比例适用于位于经济社会特别困难地区、且被授予面积中70%及以上属于该类地区的矿山。
3.Cách xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp
企业所得税应纳税所得额的确定方法
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Luật Thu nhập doanh nghiệp 2025 có công thức tính thu nhập thuế như sau:
根据2025年《企业所得税法》第7条第2款,应纳税所得额的计算公式如下:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – (Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)
应纳税所得额 = 应纳税所得额 -(免税所得 + 按规定可结转的亏损)
Trong đó:其中:
– Thu nhập chịu thuế theo khoản 1 Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác gồm:
根据2025年《企业所得税法》第3条第1款,应纳税所得额涵盖了从生产经营货物、服务活动中产生的所得,以及其他各类所得,具体包括:
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán;
转让资本、转让出资权、转让证券所得;
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản;
转让不动产所得,但从事不动产经营的企业转让不动产所得除外;
Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản…
转让、出租、清算财产所得等。
– Thu nhập được miễn thuế gồm:
免税所得包括:
Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; thu nhập của doanh nghiệp từ sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản (kể cả trường hợp mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến) ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;
源自海洋捕捞活动的所得;以及位于社会经济条件特别困难地区的企业,从事农作物种植、人工林培育、畜牧养殖、水产养殖,以及农产品和水产品加工(包括采购后进行加工)所获得的所得。
Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số…
从履行科学研究、技术开发与创新创意、数字化转型合同中取得的所得等。
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
注意: 企业在纳税期内从事多项生产经营活动的,其生产经营活动的应纳税所得额为所有生产经营活动所得的总和。
Nếu hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn.
当企业在某项生产经营活动中出现亏损时,可自主选择以该亏损额抵扣其他有所得活动的应纳税所得额。
Tuy nhiên trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế.
然而,不动产转让、投资项目转让以及投资项目参与权转让所获收益,不得与正享受税收优惠的生产经营活动产生的所得进行盈亏互抵。
Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
抵扣后剩余的所得部分,将适用于那些仍产生所得的生产经营活动的企业所得税税率。
– Trường hợp thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
凡涉及转让矿产勘探、开采、加工的投资项目、项目参与权或相关权利,由此取得的应纳税所得额,须单独核算并申报纳税,不得在纳税期内与生产经营活动的盈亏相互抵减。

