Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về thuế suất như sau:
根据2025年《企业所得税法》第10条关于税率的规定如下:
Thuế suất
税率
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 của Luật này.
企业所得税税率为20%,但本法第2款、第3款、第4款规定的情形以及符合本法第13条规定的税率优惠对象除外。
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
年总收入不超过30亿越南盾的企业,适用15%的税率。
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
年总收入超过30亿越南盾至不超过500亿越南盾的企业,适用17%的税率。
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
作为确定企业是否符合本条第2款、第3款规定的15%和17%税率适用对象的营业收入依据,是指相邻上一个企业所得税纳税期间的营业收入总额。营业收入总额的具体确定方法由政府规定。
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
其他若干情况的企业所得税税率规定如下:
a) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
对于石油天然气勘探和开采活动,适用25%至50%的税率。根据矿区位置、开采条件和储量规模,由政府总理决定具体适用于各个石油天然气合同的税率;
b) Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
对于稀有资源(包括:铂、金、银、锡、钨、锑、宝石、稀土及法律规定的其他稀有资源)勘探开采活动,适用50%税率。若矿区70%以上面积位于社会经济条件特别困难地区,则适用40%税率。
Theo đó, từ 01/10/2025, doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng sẽ áp dụng thuế suất thuế TNDN là 15%.
据此,自2025年10月1日起,年总收入不超过30亿越南盾的企业将适用15%的企业所得税税率。
Lưu ý, doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
需注意的是,根据2025年《企业所得税法》第10条第2款、第3款规定,作为确定企业适用15%和17%税率依据的营业收入,是指相邻上一个企业所得税纳税期间的营业收入总额。营业收入总额的具体确定方法由政府规定。
Phương pháp tính thuế TNDN thế nào?
企业所得税的计算方法如何规定?
Phương pháp tính thuế TNDN được quy định tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 như sau:
企业所得税的计算方法在2025年《企业所得税法》第11条中规定如下:
Phương pháp tính thuế
计算方法
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
除本条第二款规定的情形外,当期应纳企业所得税额等于应纳税收入乘以适用税率。
- Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với các trường hợp sau đây:
政府对以下情形规定按营业收入的一定百分比计算应纳企业所得税额:
a) Doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này; đối tượng thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, thời điểm và cách xác định doanh thu tính thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam;
本法第2条第2款c点、d点规定的企业;其纳税申报、缴税义务履行对象,以及在越南产生应税收入的收入确认时点和确认方法;
b) Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng quy định tại khoản 2 Điều 10 của Luật này trong trường hợp xác định được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh;
本法第10条第2款规定的年总收入不超过30亿越南盾的企业,在能确定收入但无法准确核算生产经营活动的成本及收益时;
c) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp và tổ chức khác quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 2 của Luật này có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ có thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này) mà các đơn vị này hạch toán được doanh thu nhưng không xác định được chi phí, thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh.
本法第2条第1款c点、d点和đ点规定的合作社、合作社联盟、事业单位及其他组织,从事产生企业所得税应税收入的商品生产、服务经营活动(除本法第4条规定的免税收入外),且这些单位能核算收入但无法确定生产经营活动的成本及收益时。
Theo đó, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong kỳ tính thuế được tính bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, trừ trường hợp Chính phủ quy định số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu nêu tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 ở trên.
据此,除2025年《企业所得税法》第11条第2款规定的、由政府按营业收入百分比核定企业所得税额的情形外,当期应纳企业所得税额按”应纳税收入乘以适用税率”的方式计算。
Cơ quan quản lý thuế có trách nhiệm như thế nào trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế?
税务机关在受理纳税申报资料方面负有哪些职责?
Căn cứ theo Điều 48 Luật Quản lý thuế 2019 có quy định về trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế trong việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế như sau:
根据2019年《税收管理法》第48条规定,税务机关在受理纳税申报资料时的职责如下:
(1) Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế qua các hình thức sau đây:
税务机关通过以下形式受理纳税人的纳税申报资料:
– Nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ quan quản lý thuế
在税务机关直接接收资料
– Nhận hồ sơ gửi qua đường bưu chính
接收通过邮政渠道寄送的资料
– Nhận hồ sơ điện tử qua cổng giao dịch điện tử của cơ quan quản lý thuế.
通过税务机关电子交易门户接收电子资料。
(2) Cơ quan quản lý thuế tiếp nhận hồ sơ khai thuế thông báo về việc tiếp nhận hồ sơ khai thuế; trường hợp hồ sơ không hợp pháp, không đầy đủ, không đúng mẫu quy định thì thông báo cho người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
税务机关在受理纳税申报资料时,应发出受理通知;若资料不合法、不完整或未按规定格式填写,则须自接收资料之日起3个工作日内通知纳税人。
据法律图书馆报道

