Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Tô Quốc Trình
由阮蕊欣律师与苏果程法律专员提供咨询
Mã số doanh nghiệp là gì?
什么是企业代码?
Căn cứ Điều 29 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Mã số doanh nghiệp là dãy số được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, được cấp cho doanh nghiệp khi thành lập và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Mỗi doanh nghiệp có một mã số duy nhất và không được sử dụng lại để cấp cho doanh nghiệp khác.
依据2020年《企业法》第29条之规定,企业代码是国家企业注册信息系统生成的一串数字编码,于企业成立时核发,并载入企业注册证书。每个企业均拥有唯一编号,且不得重复用于其他企业主体。
Theo đó, mã số doanh nghiệp được dùng để thực hiện nghĩa vụ về thuế, thủ tục hành chính và quyền, nghĩa vụ khác.
因此,企业代码用于履行纳税义务、办理行政手续及其他权利义务事宜。
Lưu ý mã số doanh nghiệp năm 2026
2026年企业代码注意事项
Ngày 30/6/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp; quy định về đăng ký và hoạt động của hộ kinh doanh; quy định việc liên thông thủ tục đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh; đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh qua mạng thông tin điện tử; cung cấp thông tin đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh, khai thác và chia sẻ thông tin doanh nghiệp; quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quản lý nhà nước về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh.
2026年6月30日,政府颁布第168/2025/NĐ-CP号议定,对企业注册的档案、程序及手续作出规定;明确经营户的注册与运营规则;规范企业与经营户注册手续的互联互通机制;细化通过电子信息网络办理企业及经营户注册的流程;要求提供企业与经营户注册信息,并推进企业信息的开发利用与共享;界定企业、经营户的注册机关职责及企业注册、经营户注册的国家管理范畴。
Cụ thể, tại Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã quy định hướng dẫn về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh như sau:
具体而言,第168/2025/NĐ-CP号议定第八条就企业代码、企业下属单位编号、经营场所编号的相关指导作出如下规定:
(1) Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
每个企业被授予一个唯一的编号,称为企业代码。此编号同时为企业的税务编号。
(2) Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
企业代码在企业整个存续期间有效,不得再授予其他组织或个人。当企业终止运营时,企业代码即告失效。
(3) Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
企业代码由国家企业注册信息系统、税务注册应用系统自动生成、发送和接收,并记载于企业注册证书上。
(4) Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
国家管理机关统一使用企业代码进行国家管理及企业信息交换工作。
(5) Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
企业下属单位编号授予其分公司、代表处。该编号同时作为分公司、代表处的税务编号。
(6) Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
经营场所编号是按00001至99999顺序编制的五位数字编号,并非经营场所的税务编号。
(7) Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
企业、分公司、代表处若依据《税收管理法》规定被终止税务编号效力,则自税务机关公告其税务编号效力终止之日起,不得在经济交易中使用该税务编号。
(8) Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày 01/11/2015 nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Cơ quan thuế để được cấp mã số, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định.
对于2015年11月1日之前已设立但尚未取得下属单位编号的分公司、代表处,企业应直接联系税务机关获取编号,随后按规定向省级注册机关办理分公司、代表处活动注册内容的变更手续。
(9) Đối với doanh nghiệp đã được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, mã số doanh nghiệp là mã số thuế do Cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.
对于已根据投资许可证、投资证书(同时作为经营注册证书)或等效法律文件设立且正常运营的企业,其企业代码即为税务机关已授予该企业的税务编号。
(10) Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.
企业代码及下属单位编号均作为社会保险参保单位编号使用。

