Một người có thể làm Giám đốc của hai Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên không?
一人是否可以担任两家一人有限责任公司的经理?

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên mới thành lập của tôi muốn thuê Giám đốc nhưng người này đang làm Giám đốc và đứng tên ở một Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên khác nữa. Tôi muốn hỏi pháp luật có cho phép một người làm Giám đốc của nhiều Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên không?

我新成立的一成员有限公司想聘请一名经理,但该人员已是另一家一成员有限公司的所有者并担任经理职务。请问法律是否允许一人同时担任多家一成员有限公司的经理?

Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là ai?

一成员有限公司的经理是谁?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 về Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên như sau:

根据2020年《企业法》第82条第1款关于一成员有限公司经理、总经理的规定如下:

“Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc

第 82 条 经理、总经理

1. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê Giám đốc hoặc Tổng giám đốc với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.
成员董事会或公司董事长任命或雇用经理或总经理以营运公司日常经营活动,其任期不超出5年。经理或总经理对法律及成员董事会或公司董事长负起其权与义务履行之责任。成员董事会董事长、成员董事会之其他成员或公司董事长可兼任经理或总经理。法律、公司章程另有其他规定除外。”

Căn cứ quy định pháp luật nêu trên, có thể hiểu Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là chức danh do Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty bổ nhiệm hoặc thuê với nhiệm kỳ không quá 05 năm để điều hành hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty. Chủ tịch Hội đồng thành viên, thành viên khác của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty có thể kiêm chức danh này, trừ trường hợp pháp luật, Điều lệ công ty có quy định khác.

根据上述法律规定,一人有限责任公司经理可理解为由成员董事会或公司董事长以营运公司日常经营活动而任命或聘请的职务,其任期不超出5年。成员董事会董事长、成员董事会之其他成员或公司董事长可兼任经理或总经理。法律、公司章程另有其他规定除外。

Giám đốc hoặc Tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình.

经理或总经理应就自身权利与义务的履行情况,向法律及成员董事会或公司董事长承担责任。

Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có quyền và nghĩa vụ gì?

一成员有限公司经理有哪些权利与义务?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020, quyền và nghĩa vụ của Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên cụ thể như sau:

根据2020年《企业法》第82条第2款的规定,一成员有限公司经理、总经理的权利与义务如下:

“Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc

第 82 条 经理、总经理

2. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc có quyền và nghĩa vụ sau đây:

经理或总经理具有权与义务如下:

a) Tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

组织执行成员董事会或公司董事长之决议、决定;

b) Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty;

有关公司日常经营活动之问题决定;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty;

组织执行公司之经营计划及投资方案;

d) Ban hành quy chế quản lý nội bộ của công ty;

公司之内部管理规制颁行;

đ) Bổ nhiệm, miễn nhiệm, bãi nhiệm người quản lý công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

公司管理人任命、免任、罢免,属于成员董事会或公司董事长权限之职称除外;

e) Ký hợp đồng nhân danh công ty, trừ trường hợp thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

以公司名义签订合约,属于成员董事会董事长或公司董事长之权限除外;

g) Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty;

公司组织架构方案建议;

h) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty;

向成员董事会或公司董事长呈报年度财务报告;

i) Kiến nghị phương án sử dụng lợi nhuận hoặc xử lý lỗ trong kinh doanh;

盈利使用或经营亏损处理之方案建议;

k) Tuyển dụng lao động;

劳工雇用;

l) Quyền và nghĩa vụ khác được quy định tại Điều lệ công ty và hợp đồng lao động.”

公司章程及劳动合约所规定之其他权与义务。”

Đồng thời, Giám đốc, Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên có trách nhiệm theo quy định tại Điều 83 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể:

同时,根据2020年《企业法》第83条的规定,一成员有限公司经理、总经理的责任具体如下:

“Điều 83. Trách nhiệm của thành viên Hội đồng thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác, Kiểm soát viên

第 83 条 成员董事会成员、公司董事长、经理、总经理及其他管理人、监察员之责任

1. Tuân thủ pháp luật, Điều lệ công ty, quyết định của chủ sở hữu công ty trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao.

履行所获交付之权与义务时,遵守法律、公司章程及公司业主之决定。

2. Thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty và chủ sở hữu công ty.

忠实、谨慎、精益求精地履行所获交付之权与义务以保障公司与公司业主之最大合法利益。

3. Trung thành với lợi ích của công ty và chủ sở hữu công ty; không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh, tài sản khác của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác.

忠诚于公司与公司业主之利益;不滥用地位、职务及使用公司资讯、秘诀、商机、其他资产以牟私利或为其他组织、个人之利益服务。

4. Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho chủ sở hữu công ty về doanh nghiệp mà mình làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối và doanh nghiệp mà người có liên quan của mình làm chủ, cùng sở hữu hoặc sở hữu riêng cổ phần, phần vốn góp chi phối. Thông báo phải được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty.

及时、充足、正确告知公司业主关于自己当业主或持有支配性股份、投资金之企业及与自己相关之人当业主、共同持有或单独持有支配性股份、投资金之企业。通知书应获留存于公司总部。

5. Trách nhiệm khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.”

本法与公司章程规定之其他责任。”

CEO

Tiêu chuẩn để trở thành Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là gì?

担任一成员有限公司经理的标准是什么?

Một người muốn trở thành Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3 Điều 82 Luật Doanh nghiệp 2020 như sau:

个人若要担任一成员有限责任公司经理、总经理,应当符合《2020年企业法》第82条第3款所规定的标准:

“Điều 82. Giám đốc, Tổng giám đốc

第 82 条 经理、总经理

3. Giám đốc hoặc Tổng giám đốc phải có tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

经理或总经理必须具备标准与条件如下:

a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

非属本法第17条2款规定之对象;

b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định.”

对公司企管方面具备专业程度、经验以及公司章程规定之其他条件。”

Theo đó, các trường hợp tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các tổ chức, cá nhân không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam bao gồm:

据此,根据2020年《企业法》第17条第2款的规定,不得在越南设立和管理企业的组织和个人包括:

“Điều 17. Quyền thành lập, góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và quản lý doanh nghiệp

第 17 条:企业之成立、出资、股份购买、所出资投资金购买与管理权

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

以下组织、个人无权于越南成立与管理企业:

a) Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản nhà nước để thành lập doanh nghiệp kinh doanh thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình;

使用政府资产成立企业经营以为自己机关、单位牟私利之政府机关、人民武装力量单位;

b) Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức ;

依政府干部、公务员法及政府雇员法规定之干部、公务员、雇员;

c) Sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp, công nhân công an trong các cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân Việt Nam, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp hoặc quản lý tại doanh nghiệp nhà nước;

越南人民军队所属机关、单位之专业士官、下士官、军人,国防工人、雇员;越南人民公安所属机关、单位之专业士官、下士官,公安工人,被指派作为授权代表人以管理政府于企业所出资投资金或管理政府企业之人除外。

d) Cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiệp vụ trong doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 88 của Luật này, trừ người được cử làm đại diện theo ủy quyền để quản lý phần vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp khác;

本法第88条1款a点规定政府企业之业务领导、管理干部,被指派作为授权代表人以管理政府于其他企业所出资投资金之人除外;

đ) Người chưa thành niên; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi; tổ chức không có tư cách pháp nhân;

未成年者;民事行为能力受限制者;民事行为能力被丧失者;对意识、行为自主有困难者;无法人资格之组织;

e) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định; các trường hợp khác theo quy định của Luật Phá sản, Luật Phòng, chống tham nhũng.

正被追究刑事责任,被暂时扣押,正执行徒刑,正于强制戒毒所、强制教育所执行行政处分措施或正被法院特定禁止担任某些职务、从事某些职业或工作者;依破产法、贪污防范法规定之其他场合。

Trường hợp Cơ quan đăng ký kinh doanh có yêu cầu, người đăng ký thành lập doanh nghiệp phải nộp Phiếu lý lịch tư pháp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh;

倘营业注册机关要求时,企业成立注册人应向营业注册机关提交司法履历表。

g) Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định theo quy định của Bộ luật Hình sự .”

系商业法人依刑事法典规定被禁止经营、禁止从事于某些特定领域之组织。”

Như vậy, theo quy định pháp luật, một người khi có không thuộc trường hợp bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh của công ty và điều kiện khác do Điều lệ công ty quy định là người đó đáp ứng tiêu chuẩn của một Giám đốc hoặc Tổng giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên. Pháp luật không hạn chế số lượng Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên mà một người có thể làm Giám đốc nên trong trường hợp của bạn, bạn có thể thuê người đang làm Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên kia để làm Giám đốc Công ty mình.

因此,根据法律规定,如果一人不属于被禁止在越南设立和管理企业的情形,且具备公司经营管理方面的专业资格、经验以及公司章程规定的其他条件,即可满足担任一成员有限公司经理或总经理的要求。法律并未限制一人可以同时担任多少家一成员有限公司经理。因此,对于您的情况,您可以聘请正在担任另一家一成员有限公司经理的人来担任您公司经理。

Bùi Ngọc Mai, Thuvienphapluat

据法律图书馆  裴玉梅报道

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *