Nhà đầu tư PPP có phải là một pháp nhân độc lập? Nhà đầu tư PPP có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận có được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư? Hành vi nào được xem là không bảo đảm công bằng, minh bạch trong lựa chọn nhà đầu tư PPP?
PPP投资者是否为独立法人?项目建议书已获批准的PPP投资者在选择投资者时是否享有优惠?哪些行为被视为在PPP投资者选择过程中未能保障公平、透明?
Nhà đầu tư PPP có phải là một pháp nhân độc lập?
PPP投资者是否为独立法人?
Căn cứ theo khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 quy định như sau:
依据2020年《公私合作模式投资法》第三条第十八款规定如下:
Giải thích từ ngữ术语解释
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
在本法中,下列术语应理解如下:
…
- Lựa chọn nhà đầu tư là quá trình xác định nhà đầu tư có đủ năng lực, kinh nghiệm, giải pháp khả thi để thực hiện dự án PPP trên nguyên tắc bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
投资者选择是指基于保障竞争、公平、透明及经济效益的原则,确定具备实施PPP项目所需能力、经验及可行方案的投资主体的过程。 - Nhà đầu tư PPP (sau đây gọi là nhà đầu tư) là một pháp nhân độc lập được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc liên danh giữa nhiều pháp nhân tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.
PPP投资者(下称“投资者”)系指依据法律规定设立的独立法人,或由多个法人组成的、参与PPP模式投资活动的联合体。 - Vốn nhà nước bao gồm vốn ngân sách nhà nước, vốn từ nguồn thu hợp pháp dành để chi đầu tư, chi thường xuyên thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
国家资金包括国家预算资金、来源于合法收入并指定用于属于国家预算支出任务的经常性支出及投资支出的资金。
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì nhà đầu tư PPP là một pháp nhân độc lập được thành lập theo quy định của pháp luật hoặc liên danh giữa nhiều pháp nhân tham gia hoạt động đầu tư theo phương thức PPP.
因此,依据上述规定,PPP投资者系指依据法律规定设立的独立法人,或由多个法人组成的、参与PPP模式投资活动的联合体。
Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận có được hưởng ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư PPP?
项目建议书已获批准的PPP投资者在选择投资者时是否享有优惠?
Căn cứ vào khoản 1 Điều 30 Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định về đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư dự án PPP như sau:
根据第35/2021/NĐ-CP号议定法令第三十条第一款关于PPP项目投资者选择中优惠对象及优惠标准的规定如下:
Ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư
投资者选择优惠
- Đối tượng được hưởng ưu đãi và mức ưu đãi
优惠对象及优惠标准
a) Nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận được hưởng mức ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
项目建议书已获批准的投资者,在投标文件评审时可享受5%的优惠幅度;
b) Nhà đầu tư có cam kết sử dụng nhà thầu trong nước tham gia thực hiện dự án với giá trị công việc chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức ưu đãi 3% khi đánh giá hồ sơ dự thầu;
承诺采用国内承包商参与项目实施,且其工作量价值占项目总投资25%以上的投资者,在投标文件评审时可享受3%的优惠幅度;
c) Nhà đầu tư khi tham gia lựa chọn nhà đầu tư quốc tế có cam kết sử dụng hàng hóa, vật tư, vật liệu, thiết bị trong nước để thực hiện dự án với giá trị chiếm tỷ lệ từ 25% tổng mức đầu tư của dự án trở lên được hưởng mức ưu đãi 2% khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
参与国际投资者遴选时,承诺使用国内商品、物资、材料和设备实施项目,且其价值占项目总投资25%以上的投资者,在投标文件评审时可享受2%的优惠幅度。
…
Như vậy, nhà đầu tư có hồ sơ đề xuất dự án được chấp thuận sẽ được hưởng ưu đãi 5% khi đánh giá hồ sơ dự thầu PPP.
因此,项目建议书已获批准的投资者,在PPP项目投标文件评审时将享受5%的优惠幅度。
Lưu ý: Cũng theo Điều 30 Nghị định 35/2021/NĐ-CP quy định nguyên tắc ưu đãi trong lựa chọn nhà đầu tư PPP như sau:
注意事项:根据第35/2021/NĐ-CP号法令第三十条规定,PPP投资者选择的优惠原则如下:
– Nhà đầu tư tham dự thầu thuộc đối tượng được hưởng nhiều hơn một loại ưu đãi thì khi tính ưu đãi chỉ được hưởng mức cao nhất theo quy định của hồ sơ mời thầu;
若投标投资者同时符合多项优惠条件,在计算优惠时仅能按招标文件规定享受最高优惠幅度。
– Trường hợp sau khi tính ưu đãi, nếu các hồ sơ dự thầu xếp hạng ngang nhau thì ưu tiên cho nhà đầu tư có đề xuất dự án được chấp thuận;
若经优惠评分后出现多家投标文件排名相同的情况,则优先选择项目建议书已获批准的投资者;
– Trường hợp nhà đầu tư thuộc đối tượng ưu đãi quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 30 Nghị định 35/2021/NĐ-CP được lựa chọn ký kết hợp đồng nhưng không thực hiện theo đúng cam kết trong hồ sơ dự thầu và hợp đồng dự án PPP thì sẽ bị xử phạt theo quy định tại hợp đồng dự án PPP.
若符合第35/2021/NĐ-CP号法令第三十条第一款b、c点规定之优惠条件的投资者,在获选签约后未切实履行其投标文件及PPP项目合同中的承诺,将根据PPP项目合同规定予以处罚。
Trong trường hợp này, hợp đồng dự án PPP phải quy định điều khoản xử phạt cụ thể tương ứng với mức ưu đãi nhà đầu tư được hưởng khi đánh giá hồ sơ dự thầu.
在此情况下,PPP项目合同中必须明确规定具体罚则,该罚则应与投资者在投标文件评审阶段所获优惠幅度相对应。
Hành vi nào được xem là không bảo đảm công bằng, minh bạch trong lựa chọn nhà đầu tư PPP?
何种行为被视为在PPP投资者选择过程中未能保障公平、透明?
Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 10 Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư 2020 thì hành vi được xem là không bảo đảm công bằng, minh bạch trong lựa chọn nhà đầu tư PPP bao gồm:
依据2020年《公私合作伙伴模式投资法》第十条第四款规定,在PPP投资者选择过程中被视为未能保障公平、透明的行为包括:
– Tham dự thầu với tư cách là nhà đầu tư đối với dự án do mình làm bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng hoặc thực hiện các nhiệm vụ của bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng;
以投资者身份参与其自身作为招标方、主管机关、合同签订机关的项目投标,或履行招标方、主管机关、合同签订机关职责的项目投标;
– Tham gia lập đồng thời tham gia thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, tham gia đánh giá hồ sơ dự thầu đồng thời tham gia thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư đối với cùng một dự án;
同时参与同一项目的资格预审文件、招标文件的编制与审查工作,或同时参与投标文件的评审与投资者选择结果的审定工作;
– Là cá nhân thuộc bên mời thầu, cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng mà trực tiếp tham gia quá trình lựa chọn nhà đầu tư hoặc
身为招标方、主管机关或合同签订机关的个人,若直接参与投资者选择过程,且存在以下情形之一:
+ Là cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà đầu tư ;hoặc
参与专家小组、投资者选择结果审定小组;或
+ Là người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu đối với dự án do bố đẻ, mẹ đẻ, bố vợ, mẹ vợ, bố chồng, mẹ chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ, con nuôi, con dâu, con rể, anh ruột, chị ruột, em ruột đứng tên tham dự thầu ;hoặc
其生父、生母、岳父、岳母、公公、婆婆、配偶、亲生子女、养子女、儿媳、女婿、亲兄弟、亲姐妹、亲兄弟姐妹以本人名义参与投标,而本人担任该项目主管机关、合同签订机关或招标方的负责人;或
+ Là người đại diện hợp pháp của nhà đầu tư tham dự thầu;
作为投标投资者的合法代表;
– Đứng tên tham dự thầu dự án do cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng, bên mời thầu là cơ quan, tổ chức nơi mình đã công tác trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày không làm việc tại cơ quan, tổ chức đó.
在离开主管机关、合同签订机关或招标方之日起12个月内,参与由该机关、组织作为主管机关、合同签订机关或招标方的项目投标。

