Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Hồ Quốc Tuấn
由阮蕊欣律师与湖国俊法律专员提供咨询
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trong đó bổ sung quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT.
越南政府于2025年12月31日颁布的关于修订第181/2025/NĐ-CP号议定的第359/2025/NĐ-CP号议定,其中补充了关于不征收增值税项目的规定。

Quy định mới về đối tượng không chịu thuế GTGT từ 1/1/2026
自2026年1月1日起新增的不征收增值税项目的规定
Ngày 31/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026.
越南政府于2025年12月31日颁布的第359/2025/NĐ-CP号议定,修订补充了《详细规定<增值税法>若干条款的第181/2025/NĐ-CP号议定》的内容,自2026年1月1日起生效。
Theo đó, bổ sung khoản 1b sau khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
据此,在第181/2025/NĐ-CP号议定第4条第1款之后补充第1b款,关于不征收增值税的项目规定如下:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
企业、合作社、合作社联社购买未加工成其他产品或仅经通常初加工的种植作物产品、造林产品、养殖产品、水产养殖产品、捕捞产品,并销售给其他企业、合作社、合作社联社时,无需申报、计算缴纳增值税,但可以抵扣进项税额。
Trong đó:
其中:
– Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác ở khâu kinh doanh thương mại thì không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng.
采用进项税额抵扣法的企业、合作社及合作社联社,在商业经营环节将未加工或仅经通常初加工的种植作物产品、造林产品、养殖产品、水产养殖产品及捕捞产品销售给其他企业、合作社、合作社联社的,无需申报、计算及缴纳增值税。
– Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường cho các đối tượng như hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh và các tổ chức, cá nhân khác thì phải tính thuế giá trị gia tăng theo mức thuế suất 5% quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
若采用进项税额抵扣法的企业、合作社、合作社联社将上述产品(未加工或仅经通常初加工)销售给生产、经营户及个人,或其他组织及个人,则须依据第181/2025/NĐ-CP号法令第19条第3款规定的5%税率计算缴纳增值税。
– Hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp khi bán sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu kinh doanh thương mại thì tính thuế giá trị gia tăng phải nộp theo doanh thu bằng 1% (tỷ lệ %) nhân với doanh thu.
采用直接计算法缴纳增值税的生产、经营户及个人,以及企业、合作社、合作社联社与其他经济组织,在商业经营环节销售上述产品(未加工或仅经通常初加工)时,应按营业收入的1%计算应缴纳的增值税。
Nguyên tắc xác định giá tính thuế GTGT
增值税计税依据的确定原则
Giá tính thuế đối với các loại hàng hóa, dịch vụ được quy định như sau:
各类商品、服务的计税依据按以下规定确定:
– Bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
包含商品、服务价格之外经营单位收取的附加费与额外费用。
– Không bao gồm các khoản thu không liên quan đến bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của cơ sở kinh doanh: các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, thu đòi người thứ ba của hoạt động bảo hiểm, các khoản thu hộ, các khoản thù lao từ cơ quan nhà nước do thực hiện hoạt động thu hộ, chi hộ các cơ quan nhà nước, các khoản thu tài chính.
不包含与经营单位销售商品、提供服务无关的收入,包括:货币赔偿款项(含根据国家主管机关决定收回土地时获得的土地及地上附着物补偿款)、奖金、保险业务向第三方追偿的收入、代收款项、因代国家机关收付款项而获得的国家机关支付的报酬,以及财务性收入。
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng chưa có thuế giá trị gia tăng.
若经营单位对客户适用商业折扣(如有),则增值税计税依据为不含增值税的、已给予客户商业折扣后的销售价格。
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã tính thuế giá trị gia tăng nhưng giá tính thuế bị thay đổi theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan thì giá tính thuế được xác định theo kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
若经营单位已计算增值税,但计税依据根据相关法律规定被国家主管机关的结论变更,则计税依据应按国家主管机关的结论确定。
(Điều 14 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
(第181/2025/NĐ-CP号议定第14条)
Nguồn Thuvienphapluat

