Tham vấn bởi Luật sư Nguyễn Thụy Hân
Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thị Mỹ Quyền
由阮蕊欣律师与阮氏美权法律专员提供咨询
Dưới đây là bài viết quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ ngày 1/7/2026.
以下是关于自2026年7月1日起对进出口货物实施税收核定规定的说明。
Ngày 10/12/2025, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XV, Kỳ họp thứ 10 thông qua Luật Quản lý thuế 2025 (Luật số 108/2025/QH15).
2025年12月10日,越南社会主义共和国第十五届国会第十次会议通过了2025年《税收管理法》(法律编号:108/2025/QH15)。
Quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu từ ngày 1/7/2026
关于自2026年7月1日起对进出口货物实施税收核定的规定
Theo Điều 25 Luật Quản lý thuế 2025 quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau:
根据2025年《税收管理法》第25条规定,对进出口货物的税收核定如下:
(1) Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
(1)海关机关对进出口货物实施税收核定的情形:
– Người nộp thuế dựa vào các chứng từ, tài liệu, dữ liệu không hợp pháp để khai thuế, tính thuế; không khai thuế hoặc kê khai không chính xác, không đầy đủ, không trung thực nội dung liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế;
纳税人依据不合法单据、文件、数据进行纳税申报、税款计算;或未进行纳税申报,或申报不准确、不完整、不真实,涉及纳税义务确定相关内容;
– Quá thời hạn theo quy định của pháp luật về hải quan, quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc yêu cầu bằng văn bản của cơ quan hải quan mà người nộp thuế không cung cấp, từ chối hoặc trì hoãn, kéo dài việc cung cấp hồ sơ, sổ kế toán, tài liệu, chứng từ, dữ liệu, số liệu liên quan đến việc xác định chính xác số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế theo quy định;
超过海关法规、相关法律规定或海关机关书面要求规定的期限,纳税人未提供、拒绝或拖延、延迟提供与准确确定应缴税款、免税、减税、退税、不予征税、不征税相关的档案、会计账簿、文件、单据、数据、资料;
– Người nộp thuế không chứng minh, giải trình hoặc quá thời hạn quy định mà không giải trình được các nội dung liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật;
纳税人无法证明、说明或超过规定期限未能说明与依法确定纳税义务相关的内容;
– Người nộp thuế không ghi nhận hoặc ghi nhận không đầy đủ, không trung thực, không chính xác số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ, chứng từ, dữ liệu, tài liệu kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
纳税人未记录或在会计账簿、档案、单据、数据、会计资料中记录不完整、不真实、不准确的用于确定纳税义务的数据;
– Cơ quan hải quan có đủ bằng chứng, căn cứ xác định về việc khai báo trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa không đúng với thực tế, ảnh hưởng đến số thuế phải nộp, ưu đãi;
海关机关有充分证据和依据认定申报的商品价值、编码、原产地与实际不符,影响应纳税额及优惠待遇;
– Giao dịch được thực hiện không đúng với bản chất kinh tế, không đúng thực tế phát sinh, ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp, miễn, giảm, hoàn, không thu, không chịu thuế;
交易不符合经济实质,或与实际情况不符,影响应缴、免、减、退、不征、不缴税款的金额;
– Người nộp thuế không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
纳税人无法自行计算应纳税额;
– Người nộp thuế không chấp hành quyết định kiểm tra của cơ quan hải quan;
纳税人不执行海关机关的检查决定;
– Trường hợp khác do cơ quan hải quan hoặc cơ quan khác phát hiện việc kê khai, tính thuế không đúng với quy định của pháp luật.
海关机关或其他机关发现申报、计税不符合法律规定的其他情形。
(2) Cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp dựa trên các căn cứ: hàng hóa thực tế xuất khẩu, nhập khẩu; căn cứ tính thuế, phương pháp tính thuế; cơ sở dữ liệu quản lý thuế và cơ sở dữ liệu thương mại; hồ sơ hải quan; tài liệu, sổ sách, chứng từ, dữ liệu kế toán, kết quả thanh tra, kiểm tra, kết luận của cơ quan có thẩm quyền hoặc bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
海关机关根据以下依据核定应缴税款金额:实际进出口货物;计税依据、计税方法;税收管理数据库及商业数据库;海关档案;文件、账簿、凭证、会计数据、监察、检查结果、职权机关的结论或已生效的法院判决、决定,以及其他与进出口货物相关的信息。
(3) Chính phủ quy định chi tiết tại hai khoản nêu trên và các nội dung sau: phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan hải quan trong việc ấn định thuế.
政府对上述两款及以下内容作出具体规定:税收核定方法;税收核定的权限、程序;纳税人、申报人及海关机关在税收核定中的责任。
Quy định ấn định thuế từ ngày 1/7/2026
自2026年7月1日起的税收核定规定
Tại Luật Quản lý thuế 2025 quy định ấn định thuế như sau:
根据2025年《税收管理法》,税收核定规定如下:
(1) Nguyên tắc ấn định thuế:
税收核定原则:
– Ấn định thuế phải dựa trên các nguyên tắc quản lý thuế, căn cứ tính, phương pháp tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về hải quan;
税收核定必须依据税收管理原则、计税依据以及税收、海关法律法规规定的计税方法;
– Cơ quan quản lý thuế ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ấn định từng yếu tố, căn cứ tính thuế để xác định số tiền thuế phải nộp.
税务机关对应缴税款金额进行核定,或对确定应缴税款金额的各个要素、计税依据进行核定。
(2) Các trường hợp ấn định thuế của cơ quan thuế:
税务机关实施税收核定的情形:
– Không đăng ký thuế; không khai thuế; không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc khai thuế không đầy đủ, trung thực, chính xác về căn cứ tính thuế;
未办理税务登记;未进行纳税申报;未按税务机关要求补交税务资料,或纳税申报中关于计税依据的内容不完整、不真实、不准确;
– Hồ sơ khai thuế đã nộp nhưng không xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế hoặc có xác định được các yếu tố làm cơ sở xác định căn cứ tính thuế nhưng không tự tính được số tiền thuế phải nộp;
已提交纳税申报资料,但无法确定用于确认计税依据的各项要素;或虽能确定相关要素,但无法自行计算应缴税款金额;
– Không phản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số liệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ nộp thuế;
未在会计账簿中记录或记录不完整、不真实、不准确用于确定纳税义务的数据;
– Không xuất trình sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số tiền thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
在规定期限内未出示与确定应缴税款金额相关的会计账簿、发票、凭证及必要资料;
– Không chấp hành quyết định kiểm tra thuế theo quy định;
未按规定执行税务检查决定;
– Mua, bán, trao đổi và hạch toán, kê khai thuế theo giá trị hàng hóa, dịch vụ không đúng với giá thực tế thanh toán hoặc không theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường làm giảm nghĩa vụ nộp thuế;
以不符合实际支付金额或背离市场常规交易价值的货物、服务价值进行购销、交换及会计核算、纳税申报,导致纳税义务减少;
– Mua, trao đổi hàng hóa sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ mà hàng hóa, dịch vụ là có thật theo xác định của cơ quan có thẩm quyền và đã được kê khai doanh thu tính thuế;
购买、交换货物时使用不合法发票、凭证,或虽货物、服务经主管部门确认为真实且已申报应税收入,但使用发票、凭证不合法;
– Sử dụng chứng từ, tài liệu không phản ánh đúng bản chất giao dịch hoặc giá trị giao dịch thực tế để làm giảm nghĩa vụ thuế. Thực hiện các giao dịch không đúng với bản chất kinh tế nhằm mục đích giảm nghĩa vụ thuế;
使用未真实反映交易实质或实际交易价值的凭证、文件以减少纳税义务;实施不符合经济实质的交易以达减少纳税义务之目的;
– Không tuân thủ quy định về nghĩa vụ kê khai, xác định giá giao dịch liên kết hoặc không cung cấp thông tin theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết.
不遵守关联交易申报、定价确定的义务规定,或不按规定提供存在关联交易企业的税务管理相关信息。
(3) Chính phủ quy định các nội dung sau: căn cứ ấn định thuế; phương pháp ấn định thuế; thẩm quyền, thủ tục ấn định thuế; trách nhiệm của người nộp thuế, người khai thuế, cơ quan thuế trong việc ấn định thuế.
政府就以下内容作出规定:税收核定的依据;税收核定的方法;税收核定的权限、程序;纳税人、申报人及税务机关在税收核定中的责任。

