1. Dịch vụ tiêm filer, phun săm, hút mỡ phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự
诸如注射填充剂、永久化妆和抽脂等服务必须确保安全和秩序。
Trước đây, các hoạt động kinh doanh dịch vụ phẫu thuật thẩm mỹ thuộc nhóm Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự và phạm vi quản lý quy định tại khoản 20 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP chi bao gồm: Sử dụng kỹ thuật y học để phẫu thuật (giải phẫu) làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người.
Tuy nhiên, khoản 1 Điều 1 Nghị định 58/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung nhiều dịch vụ kinh doanh thẩm mỹ khác phải đảm bảo điều kiện về an ninh trật tự, gồm: Các dịch vụ có sử dụng thuốc, các chất, thiết bị để can thiệp vào cơ thể người (phẫu thuật, thủ thuật, các can thiệp có tiêm, chích, bơm, chiếu tia, sóng, đốt hoặc các can thiệp xâm lấn khác) nhằm:
- Làm thay đổi màu sắc da, hình dạng, tăng cân nặng, giảm cân nặng (giảm béo, giảm mỡ cơ thể);
- Khắc phục khiếm khuyết hoặc tạo hình theo ý muốn đối với các bộ phận trên cơ thể (da, mũi, mắt, môi, khuôn mặt, ngực, bụng, mông và các bộ phận khác trên cơ thể người);
- Tái tạo, phục hồi tế bào, bộ phận hoặc chức năng cơ thể người; các hoạt động xăm, phun, thêu trên da từ đó làm thay đổi hình dáng, đặc điểm nhận dạng con người.皮肤颜色、形状的变化,体重增加,体重减轻(脂肪减少,体脂减少);
矫正身体部位(皮肤、鼻子、眼睛、嘴唇、脸部、乳房、腹部、臀部和人体其他部位)的缺陷或创造所需的形状;
再生或恢复人体细胞、器官或身体功能;在皮肤上进行纹身、永久化妆或刺绣,从而改变一个人的外观或识别特征。
2. Bổ sung một số dịch vụ kinh doanh quân trang phải đảm bảo điều kiện về an ninh, trật tự
Bổ sung thiết bị đo, thử chất ma túy, công an hiệu; súng cầm tay, súng vác vai và đạn sử dụng cho các loại vũ khí này vào khoản 23 Điều 3 Nghị định 96 theo khoản 2 Điều 1 Nghị định 58.

3. Thay đổi về thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
(1) Thay đổi về nơi nộp hồ sơ
备案地点的变更
Trước đây, điểm c khoản 1 Điều 22 Nghị định 96/2016 quy định:
Tại một địa điểm kinh doanh có nhiều ngành, nghề khác nhau thuộc nhiều cơ sở kinh doanh khác nhau nhưng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của nhiều cấp Công an thì mỗi cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền cao nhất để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho từng cơ sở kinh doanh.
Theo quy định mới sửa đổi bởi điểm a khoản 12 Điều 1 Nghị định 58:
Tại một địa điểm kinh doanh có nhiều ngành, nghề khác nhau thuộc nhiều cơ sở kinh doanh khác nhau, thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của nhiều cấp Công an thì mỗi cơ sở kinh doanh nộp một bộ hồ sơ cho cơ quan Công an có thẩm quyền quy định tại Điều 24 Nghị định này để cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự cho từng cơ sở kinh doanh.
Trong từng trường hợp là Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Bộ Công an; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội Công an các tỉnh, thành phố; Công an cấp xã.
(2) Công an cấp xã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự
乡警察获得治安资格证书
Khoản 14 Điều 1 Nghị định 58/2026 bổ sung quy định về thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự và quản lý các cơ sở kinh doanh của công an cấp xã, bao gồm:
- Kinh doanh cung ứng dịch vụ sử dụng súng bắn sơn;
- Kinh doanh dịch vụ karaoke; kinh doanh dịch vụ xoa bóp;
- Kinh doanh dịch vụ cầm đồ;
- Kinh doanh dịch vụ lưu trú từ 29 phòng cho thuê lưu trú trở xuống; kinh doanh dịch vụ in;
- Kinh doanh các loại pháo;
- Các đơn vị sự nghiệp có thu hoạt động kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của cơ quan, tổ chức không thuộc thẩm quyền công an cấp tỉnh.提供彩弹枪服务的商家;
经营KTV服务;经营按摩服务;
当铺业务;
提供房间数不超过 29 间的住宿服务;提供打印服务;
销售各种类型的烟花;
公共服务单位在保障机构和组织的安全和秩序条件下产生收入并开展业务活动,不属于省级警察的管辖范围。
(3) Bổ sung hình thức nộp hồ sơ qua Ứng dụng định danh quốc gia VnelD
增加通过 VnelD 国民身份证申请提交申请的选项。
Nộp qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Ứng dụng định danh quốc gia (VNelD) (trừ các văn bản, giấy tờ không được phép đăng tải qua hệ thống mạng theo quy định của pháp luật).
Căn cứ Điểm b khoản 12 Điều 1 Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
(4) Rút ngắn thời hạn cấp Giấy chứng nhận
缩短证书签发期限
Thời hạn hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ được rút ngắn:
– Giảm từ 05 ngày xuống còn 04 ngày làm việc đối với trường hợp cấp mới, cấp lại sau khi bị thu hồi từ 12 tháng trở lên.
对于新发证以及被撤销满12个月以上后重新发证的情况,办理时间由5个工作日减少至4个工作日。
– Giảm từ 04 ngày xuống còn 03 ngày làm việc đối với trường hợp cấp đổi, cấp lại do hết hạn, cấp lại sau khi bị thu hồi không quá 06 tháng.
对于换证、因到期而补发,以及被撤销不超过6个月后重新发证的情况,办理时间由4个工作日减少至3个工作日。
Căn cứ khoản 3 Điều 23 Nghị định 96/2016, sửa đổi bởi điểm c khoản 12 Điều 1 Nghị định 58/2026.
Trên đây là những thay đối với các ngành nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh trật tự.
Nguồn Luatvietnam

