Tổng hợp mức phạt về hành vi kê khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp hiện nay ra sao theo Nghị định 122? Vốn điều lệ doanh nghiệp là gì? Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hiện nay bao gồm những gì theo quy định pháp luật?
根据越南政府第122/2021/ND-CP号议定,企业虚报注册资本行为的处罚标准汇总是多少?企业注册资本是什么?依据现行法律规定,企业目前的权利和义务包括哪些内容?
Tổng hợp mức phạt về hành vi kê khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp hiện nay ra sao theo Nghị định 122?
根据越南政府第122/2021/ND-CP号议定,企业虚报注册资本行为的处罚标准汇总是多少?
Tại khoản 5 Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 có nêu rõ:
根据 2020 年《企业法》第 16 条第 5 款(经 2025 年《修订企业法》第 1 条第 5 款修改)的规定如下:
Các hành vi bị nghiêm cấm
被严禁的行为
…
- Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
虚报注册资本,具体表现为以下行为:未按注册金额足额缴纳注册资本,且未依法办理注册资本变更登记;故意对出资资产进行不实估值。
…
Như vậy, hành vi kê khai không vốn điều lệ doanh nghiệp là một trong những hành vi bị nghiêm cấm theo quy định của pháp luật. Đồng nghĩa với việc kê khai không vốn điều lệ doanh nghiệp là hành vi vi phạm pháp luật.
因此,虚报企业注册资本是法律规定的被严禁行为之一。这意味着虚报企业注册资本是违法行为。
Do đó, căn cứ theo Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP thì có quy định về các mức phạt đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp hiện nay như sau:
据此,依据第122/2021/NĐ-CP号议定第47条规定,目前对虚报企业注册资本行为的处罚标准如下:
(1) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị dưới 10 tỷ đồng.
对于虚报注册资本价值低于100亿越南盾的行为,处以2000万越南盾至3000万越南盾的罚款。
(2) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng.
对于虚报注册资本价值在100亿越南盾至200亿越南盾以下的行为,处以3000万越南盾至4000万越南盾的罚款。
(3) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 20 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.
对于虚报注册资本价值在200亿越南盾至500亿越南盾以下的行为,处以4000万越南盾至6000万越南盾的罚款。
(4) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng.
对于虚报注册资本价值在500亿越南盾至1000亿越南盾以下的行为,处以6000万越南盾至8000万越南盾的罚款。
(5) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi kê khai khống vốn điều lệ có giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên.
对于虚报注册资本价值在1000亿越南盾及以上的行为,处以8000万越南盾至1亿越南盾的罚款。
(6) Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ bằng với số vốn thực góp đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 47 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
补救措施:对于违反第122/2021/NĐ-CP号议定第47条第1款、第2款、第3款、第4款和第5款规定行为的,强制办理注册资本变更登记,使其与实缴资本相符。
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định tại Nghị định 122/2021/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với tổ chức (trừ mức phạt quy định tại điểm c khoản 2 Điều 28 Nghị định 122/2021/NĐ-CP; điểm a và điểm b khoản 2 Điều 38 Nghị định 122/2021/NĐ-CP; Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP và Điều 63 Nghị định 122/2021/NĐ-CP là mức phạt áp dụng đối với cá nhân). Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 (một phần hai) mức phạt tiền đối với tổ chức.
注意:第122/2021/NĐ-CP号议定规定的罚款额度是针对组织适用的(但该议定第28条第2款c点、第38条第2款a点和b点、第62条及第63条规定的罚款额度是针对个人适用的)。对于同一行政违法行为,对个人的罚款金额是对组织罚款金额的二分之一。
*Trên đây là thông tin về “Tổng hợp mức phạt về hành vi kê khai khống vốn điều lệ doanh nghiệp hiện nay ra sao theo Nghị định 122?”
以上是关于”根据第122号法令,目前对企业虚报注册资本行为的处罚标准汇总”的信息。
Vốn điều lệ doanh nghiệp là gì?
注册资本是什么?
Căn cứ theo khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định như sau:
根据2020年《企业法》第4条第34款的规定如下:
Giải thích từ ngữ
术语解释
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
在本法中,下列术语应理解如下:
…
- Tổ chức lại doanh nghiệp là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
企业重组 是指企业的分立、拆分、合并、兼并或企业类型的转换。 - Tổ chức nước ngoài là tổ chức được thành lập ở nước ngoài theo pháp luật nước ngoài.
外国组织 是指依照外国法律在外国设立的组织。 - Vốn có quyền biểu quyết là phần vốn góp hoặc cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông.
有表决权资本 是指其所有者有权就属于成员理事会或股东大会决定权限的事项进行表决的出资额或股份。 - Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
注册资本是有限责任公司、合伙公司在成立时由公司成员或公司所有者 已经出资或承诺出资的全部财产的价值总额;对于股份公司而言,注册资本是其在成立时 已出售或已注册认购的全部股份的票面价值总额。
…
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì ta có thể hiểu vốn điều lệ doanh nghiệp hay vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.
因此,根据上述规定可知,企业注册资本(或称章程资本)是指:对于有限责任公司、合伙企业,是公司成员、公司所有者已出资或承诺在成立时出资的财产总值;对于股份有限公司,是成立时已发行或已登记认购的股份总面值。
Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hiện nay bao gồm những gì?
企业当前的权利与义务包括哪些?
Căn cứ theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 8 Luật Doanh nghiệp 2020 được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 thì quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp hiện nay bao gồm những nội dung sau:
根据经2025年《企业法》(修订版)第1条第2款补充的2020年《企业法》第7条与第8条规定,企业当前的权利与义务包括以下内容:
Quyền của doanh nghiệp
企业的权利
(1) Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
自由经营法律未禁止的行业、领域。
(2) Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
自主经营并选择商业组织形式;主动选择行业、领域、经营地域和经营形式;主动调整经营规模和行业、领域。
(3) Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
选择融资、调配和使用资本的形式与方式。
(4) Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
自由寻找市场、客户及签订合同。
(5) Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
从事进出口业务。
(6) Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
依照劳动法律规定招聘、雇用和使用劳动力。
(7) Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
主动应用科学技术以提高经营效益和竞争力;依照知识产权法律受知识产权保护。
(8) Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
占有、使用、处置企业财产。
(9) Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
拒绝机关、组织、个人提出的不符合法律规定的资源提供要求。
(10) Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
.依法申诉、参与诉讼。
(11) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
法律规定的其他权利。
Nghĩa vụ của doanh nghiệp
企业的义务
(1) Đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
从事有条件投资经营的行业、领域时,须满足全部投资经营条件;对于外国投资者,须满足法律规定的有条件市场准入行业、领域的要求,并确保在整个经营过程中持续满足该等条件。
(2) Thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, công khai thông tin về thành lập và hoạt động của doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.
充分、及时地履行企业登记、变更企业登记内容、公开企业成立与运营信息、报告以及《2020年企业法》规定的其他义务。
(3) Chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và các báo cáo; trường hợp phát hiện thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó.
对企业登记档案及各项报告中申报信息的真实性、准确性负责;若发现已申报或报告的信息不准确、不完整,必须及时修改、补充该等信息。
(4) Tổ chức công tác kế toán, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.
组织会计核算工作,纳税并依法履行其他财政义务。
(5) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động theo quy định của pháp luật; không phân biệt đối xử, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người lao động trong doanh nghiệp; không ngược đãi lao động, cưỡng bức lao động hoặc sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật; hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động tham gia đào tạo nâng cao trình độ, kỹ năng nghề; thực hiện các chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật.
依法保障劳动者的合法、正当权益;不得歧视、侮辱企业内劳动者的人格尊严;不得虐待劳工、强迫劳动或非法使用童工;支持并为劳动者参加培训以提升水平和专业技能创造条件;依法为劳动者实施社会保险、失业保险、医疗保险及其他保险的政策制度。
(6) Thu thập, cập nhật, lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp; cung cấp thông tin cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp khi được yêu cầu.
收集、更新、存储企业实益拥有人的信息;应要求向主管国家机关提供信息以确定企业实益拥有人。
(7) Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
法律规定的其他义务。

