Tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức tín dụng Việt Nam được quy định như thế nào theo Nghị định 69? Xác định giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết theo hình thức nào?
根据第69号议定,外国投资者在越南信用机构的股份持有比例是如何规定的?对于未上市的越南信用机构向外国投资者出售股份,其定价方式如何确定?
Tỷ lệ sở hữu cổ phần đối với nhà đầu tư nước ngoài tại tổ chức tín dụng Việt Nam được quy định như thế nào theo Nghị định 69?
根据第69号议定,外国投资者在越南信用机构的股份持有比例是如何规定的?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5, 6, 7,8 Điều 1 Nghị định 69/2025/NĐ-CP như sau:
根据由第69/2025/NĐ-CP号议定第1条第5款、第6款、第7款、第8款修订补充的第01/2014/NĐ-CP号议定第7条规定如下:
– Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một cá nhân nước ngoài không được vượt quá 5% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam.
一名外国投资者在一家越南信用机构的持股比例不得超过其注册资本的5%。
– Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài không được vượt quá 15% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều này.
一家外国组织在一家越南信用机构的持股比例不得超过其注册资本的15%,本条第三款规定除外。
– Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam.
一名外国战略投资者在一家越南信用机构的持股比例不得超过其注册资本的20%。
– Tỷ lệ sở hữu cổ phần của một nhà đầu tư nước ngoài và người có liên quan của nhà đầu tư nước ngoài đó không được vượt quá 20% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng Việt Nam.
一名外国投资者及其关联方在一家越南信用机构的合计持股比例不得超过其注册资本的20%。
– Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 30% vốn điều lệ của một ngân hàng thương mại Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại các khoản 6, 6a Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6, 7 Điều 1 Nghị định 69/2025/NĐ-CP hoặc trong thời gian thực hiện quy định tại khoản 9 Điều 14 Nghị định 01/2014/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 Nghị định 69/2025/NĐ-CP.
所有外国投资者在一家越南商业银行的合计持股比例不得超过其注册资本的30%,但经第69/2025/NĐ-CP号议定第1条第6、7款修订的第01/2014/NĐ-CP号议定第7条第6、6a款规定的情形,或处于经第69/2025/NĐ-CP号议定第1条第12款补充的第01/2014/NĐ-CP号议定第14条第9款规定实施期间的除外。
Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 50% vốn điều lệ của một tổ chức tín dụng phi ngân hàng Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 1 Nghị định 69/2025/NĐ-CP.
所有外国投资者在一家越南非银行信贷机构的合计持股比例不得超过其注册资本的50%,但经第69/2025/NĐ-CP号议定第1条第6款修订的第01/2014/NĐ-CP号议定第7条第6款规定的情形除外。
– Trong trường hợp đặc biệt để bảo đảm an toàn hệ thống tổ chức tín dụng, Thủ tướng Chính phủ quyết định tỷ lệ sở hữu cổ phần của một tổ chức nước ngoài, một nhà đầu tư chiến lược nước ngoài, tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại một tổ chức tín dụng cổ phần yếu kém, gặp khó khăn vượt giới hạn quy định tại các khoản 2, 3, 5 Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 69/2025/NĐ-CP đối với từng trường hợp cụ thể.
在特殊情况下,为保障信贷机构体系安全,政府总理可决定某一特定弱质、困难股份制信贷机构的外国组织持股比例、外国战略投资者持股比例及外国投资者合计持股比例,超出经第69/2025/NĐ-CP号议定第1条第5款修订的第01/2014/NĐ-CP号议定第7条第2、3、5款规定的上限。
– Tổng mức sở hữu cổ phần của các nhà đầu tư nước ngoài tại ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc (không bao gồm các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ) được vượt 30% nhưng không vượt quá 49% vốn điều lệ của ngân hàng thương mại nhận chuyển giao bắt buộc theo phương án chuyển giao bắt buộc đã được phê duyệt và được thực hiện trong thời hạn của phương án chuyển giao bắt buộc.
在强制转让商业银行(不包括国家持股超过50%注册资本的商业银行)中,外国投资者的合计持股比例可根据已批准的强制转让方案超过30%,但不得超过该行注册资本的49%,且该比例仅在强制转让方案规定的期限内有效。
– Tỷ lệ sở hữu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 6a Điều 7 Nghị định 01/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5, 6, 7,8 Điều 1 Nghị định 69/2025/NĐ-CP bao gồm cả phần vốn nhà đầu tư nước ngoài ủy thác cho tổ chức, cá nhân khác mua cổ phần.
经第69/2025/NĐ-CP号议定第1条第5、6、7、8款修订的第01/2014/NĐ-CP号议定第7条第1、2、3、4、5、6、6a款规定的持股比例,包括外国投资者委托其他组织或个人购买的股份部分。
– Nhà đầu tư nước ngoài chuyển đổi trái phiếu chuyển đổi của tổ chức tín dụng Việt Nam sang cổ phiếu phải đảm bảo tỷ lệ sở hữu cổ phần, điều kiện sở hữu cổ phần theo quy định tại Nghị định 01/2014/NĐ-CP.
外国投资者将越南信贷机构发行的可转换公司债券转换为股权时,必须确保其持股比例及股东资格符合第01/2014/NĐ-CP号议定的规定。
Xác định giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết theo hình thức nào?
对于未上市的越南信用机构向外国投资者出售股份,其定价方式如何确定?
Căn cứ Điều 12 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định như sau:
根据第01/2014/NĐ-CP号议定第12条规定如下:
Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài
向外国投资者出售的股份价格
- Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết được xác định thông qua đấu giá hoặc hình thức thỏa thuận.
未上市越南信贷机构向外国投资者出售的股份价格,通过竞价或协议方式确定。
- Giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng cổ phần đã niêm yết cổ phiếu thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán và thị trường chứng khoán.
已上市股份制信贷机构向外国投资者出售的股份价格,依照证券及证券市场相关法律规定执行。
- Việc đặt cọc để thực hiện giao dịch mua cổ phần do nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức tín dụng Việt Nam thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật.
外国投资者与越南信贷机构可根据法律规定协商确定股份交易保证金事宜。
Theo đó, giá bán cổ phần cho nhà đầu tư nước ngoài của tổ chức tín dụng Việt Nam chưa niêm yết được xác định thông qua đấu giá hoặc hình thức thỏa thuận.
据此,未上市越南信贷机构向外国投资者出售的股份价格通过竞价或协议方式确定。
Quyền của nhà đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào?
外国投资者的权利如何规定?
Căn cứ Điều 13 Nghị định 01/2014/NĐ-CP quy định quyền của nhà đầu tư nước ngoài như sau:
根据第01/2014/NĐ-CP号议定第13条规定,外国投资者的权利如下:
– Có đầy đủ quyền của cổ đông theo quy định của pháp luật Việt Nam, Điều lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và thỏa thuận phù hợp với pháp luật Việt Nam trong hợp đồng mua, bán cổ phần giữa nhà đầu tư nước ngoài với tổ chức tín dụng Việt Nam.
依照越南法律规定、外国投资者购入股份的股份制信贷机构章程以及与越南法律相符的股份买卖协议,享有股东全部法定权利。
– Được chuyển ra nước ngoài các khoản thu nhập từ đầu tư, mua cổ phần, các khoản thu từ chuyển nhượng cổ phần sau khi đã thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật Việt Nam.
在充分履行越南法律规定的财务义务后,有权将投资所得、股息收入及股份转让收益汇出境外。
– Được tham gia hoặc cử người đại diện tham gia Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Người điều hành của tổ chức tín dụng cổ phần theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng cổ phần mà nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần và quy định của pháp luật Việt Nam.
有权依照所投资股份制信贷机构章程及越南法律规定,参与或委派代表参与董事会、监事会及管理层工作。
– Được Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp khác theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
依照越南法律及越南作为成员的国际条约的规定,享有由越南社会主义共和国保障的其他合法权利和利益。

