Ưu đãi thuế TNDN đối với dự án đầu tư mở rộng từ 1/10/2025 được quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể như sau:
自2025年10月1日起,扩大投资项目的企业所得税优惠规定于2025年《企业所得税法》第14条第5款,具体如下:
– Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ, giảm ô nhiễm hoặc cải thiện môi trường thuộc ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 (sau đây gọi là đầu tư mở rộng) thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại và không phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng với thu nhập từ dự án đang hoạt động;
企业现有投资项目如扩大规模、提升产能、更新技术、减少污染或改善环境,且属于2025年《企业所得税法》第12条规定的企业所得税优惠行业、领域或地区(以下简称“扩大投资”)的,则扩大投资所增加的所得额可继续享受原项目剩余期限的税收优惠,且无需将扩大投资所增加的所得与现有项目所得分开核算;
– Trường hợp dự án đang hoạt động đã hết thời gian hưởng ưu đãi thuế thì khoản thu nhập tăng thêm từ dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 6 Điều này được miễn thuế, giảm thuế và không được hưởng ưu đãi về thuế suất.
若现有投资项目的税收优惠期限已届满,则扩大投资所增加的所得额符合本条第6款规定标准的,可享受免税、减税优惠,但不再适用优惠税率。
Thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng bằng với thời gian miễn thuế, giảm thuế áp dụng đối với dự án đầu tư mới cùng ngành, nghề, địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành số vốn đầu tư đã đăng ký.
扩大投资所增加收入的免税、减税期限,与适用于同行业、同领域、同企业所得税优惠地区的新投资项目的免税、减税期限相同,并从投资项目完成注册投资资金之日起计算。
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng khoản thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng để áp dụng ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định đầu tư mới đưa vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp;
企业须对扩大投资所增加的所得额进行单独核算以适用税收优惠。若无法单独核算,则扩大投资活动的所得额按用于生产经营的新增固定资产原价与企业固定资产原价总额的比例确定;
– Ưu đãi thuế quy định tại khoản này không áp dụng đối với các trường hợp đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.
本条规定的税收优惠不适用于因企业兼并、收购或收购现有投资项目而实施的扩大投资情形。
Lưu ý: Dự án đầu tư mở rộng được hưởng ưu đãi nêu trên phải đáp ứng một trong các tiêu chí sau đây:
注:享受上述税收优惠的扩大投资项目须满足以下标准之一:
– Nguyên giá tài sản cố định tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký đạt mức tối thiểu do Chính phủ quy định tương ứng với các trường hợp dự án đầu tư mở rộng thuộc ngành, nghề ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, dự án đầu tư mở rộng thực hiện tại địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp;
投资项目完成已注册扩大投资资金的拨付后,新增固定资产原价达到政府针对属企业所得税优惠行业或位于企业所得税优惠地区的扩大投资项目所规定的最低标准;
– Tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tăng thêm đạt tối thiểu từ 20% so với tổng nguyên giá tài sản cố định trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng;
投资项目完成已注册扩大投资资金的拨付后,新增固定资产原价较扩大投资前固定资产原价总额至少增加20%;
– Công suất thiết kế tăng thêm khi dự án đầu tư hoàn thành việc giải ngân số vốn đầu tư mở rộng đã đăng ký tối thiểu từ 20% so với công suất thiết kế trước khi bắt đầu đầu tư mở rộng.
投资项目完成已注册扩大投资资金的拨付后,新增设计产能较扩大投资前设计产能至少提升20%。
Danh mục thu nhập áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% từ 1 10 2025 như thế nào?
自2025年10月1日起适用10%企业所得税优惠税率的收入范围如何规定?
Danh mục thu nhập áp dụng mức thuế suất ưu đãi thuế TNDN 10% từ 1 10 2025 được quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, cụ thể như sau:
自2025年10月1日起适用10%企业所得税优惠税率的收入范围规定于2025年《企业所得税法》第13条,具体如下:
(1) Áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm đối với:
按10%税率征收15年,适用于以下情形:
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025; thu nhập của doanh nghiệp quy định tại điểm e khoản 2 Điều 12 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
企业实施2025年《企业所得税法》第12条第2款a、b、c、d及đ点规定的新投资项目所取得的收入;以及该法第12条第2款e点规定的企业收入;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư quy định tại điểm g, điểm h khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
企业实施2025年《企业所得税法》第12条第2款g点、h点规定的投资项目所取得的收入;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới thuộc địa bàn quy định tại điểm a khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
企业实施2025年《企业所得税法》第12条第3款a点规定地区的新投资项目所取得的收入;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung; dự án đầu tư mới tại khu kinh tế nằm trên địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
企业实施位于高科技园区、高科技农业应用区、数字技术集聚区的新投资项目所取得的收入;以及位于2025年《企业所得税法》第12条第3款a点、b点规定的税收优惠地区经济区内的新投资项目所取得的收入;
Trường hợp dự án đầu tư tại khu kinh tế mà vị trí thực hiện dự án nằm trên cả địa bàn thuộc địa bàn ưu đãi thuế và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi thuế thì việc xác định ưu đãi thuế của dự án do Chính phủ quy định.
若投资项目位于经济区,且项目实际位置同时处于税收优惠地区和非税收优惠地区的,其税收优惠资格的认定由政府规定。
(2) Áp dụng thuế suất 10% đối với:
适用10%税率的情形包括:
– Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm k, điểm l khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 tại địa bàn ưu đãi thuế quy định tại điểm b khoản 3 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
企业在2025年《企业所得税法》第12条第3款b点规定的税收优惠地区内,从事该法第12条第2款k点、l点规定行业、领域活动所取得的收入;
– Thu nhập của doanh nghiệp từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại các điểm i, r và s khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
企业从事2025年《企业所得税法》第12条第2款i点、r点和s点规定行业、领域活动所取得的收入;
– Thu nhập của nhà xuất bản từ hoạt động thuộc ngành, nghề quy định tại điểm t khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
出版社从事2025年《企业所得税法》第12条第2款t点规定行业、领域活动所取得的收入;
– Thu nhập của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã quy định tại điểm q khoản 2 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 không thuộc địa bàn quy định tại khoản 3 Điều 12 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025;
合作社、合作社联合会从事2025年《企业所得税法》第12条第2款q点规定活动所取得的收入(不位于该法第12条第3款规定地区);
– Thu nhập của cơ quan báo chí thuộc ngành, nghề quy định tại điểm u khoản 2 Điều 12 Điều 12 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
新闻机构从事2025年《企业所得税法》第12条第2款u点规定行业、领域活动所取得的收入。
05 nguyên tắc phải tuân thủ trong hoạt động quản lý thuế?
税收管理活动中必须遵守的5项原则?
05 nguyên tắc trong hoạt động quản lý thuế được quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, cụ thể như sau:
税收管理活动中的5项原则规定于经2024年《〈证券法、会计法、独立审计法、国家预算法、公共财产管理与使用法、税收管理法、个人所得税法、国家储备法、行政违法行为处理法〉若干条款修正法》第6条第1款修订的2019年《税收管理法》第5条,具体如下:
(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
所有组织、家庭户、经营户和个人均有依法纳税的义务。
(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
税务机关及其他被授予税收管理职责的国家机关应依照本法及相关法律法规规定实施税收管理,确保公开、透明、平等,并保障纳税人的合法权益。
Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.
税务公务员应在纳税人提供的档案、资料和信息、税务机关数据库、国家机关提供的与纳税人相关的权威信息以及税收风险管理应用结果的范围内处理税务档案,确保依法履行职责,遵守税收管理法律法规及其他相关税收法律规定。
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
机关、组织和个人有责任依法参与税收管理。
(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
推进行政程序改革并在税收管理中应用现代信息技术;采用国际税收管理惯例原则,包括以经营活动及交易实质确定纳税义务的原则、税收风险管理原则及其他符合越南国情的相关原则。
(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.
对进出口货物执行税务程序时,依照海关法律法规及政府规定采取优先措施。
Nguồn: Thuvienphapluat

