Việc đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào?
未获政府担保的外债贷款应如何进行登记?

Khoản vay nước ngoài là gì? Việc đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào?

外债贷款是什么?未获政府担保的外债贷款应如何进行登记?

03 nguyen tac ap dung dieu kien vay nuoc ngoai

Khoản vay nước ngoài là gì?

外债贷款是什么?

Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có định nghĩa về khoản vay nước ngoài như sau:

在《第12/2022/TT-NHNN号通知》第3条第1款中外债贷款的定义如下:

Khoản vay nước ngoài là cụm từ dùng chung để chi khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh (sau đây gọi là khoản vay tự vay, tự trả) và khoản vay nước ngoài được Chính phủ bảo lãnh dưới mọi hình thức vay nước ngoài thông qua hợp đồng vay, hợp đồng nhập khẩu hàng hóa trả chậm, hợp đồng ủy thác cho vay, hợp đồng cho thuê tài chính hoặc phát hành công cụ nợ trên thị trường quốc tế của bên đi vay.

“外债贷款”是用于统称未经政府担保的外债贷款(以下简称为“自借自还贷款”)以及在各种形式下由政府担保的外债贷款,包括通过借款合同、延期付款进口合同、委托贷款合同、融资租赁合同,或借款方在国际市场上发行债务工具等方式进行的外债融资。

Trình tự, thủ tục đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện như thế nào?

未获政府担保的外债登记程序和手续是如何进行的?

Tại khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN và điểm a Khoản 4 Điều 21 Thông tư 08/2023/TT-NHNN có quy định về trình tự đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh như sau:

《第12/2022/TT-NHNN号通知》第15条第1款、第3款、第4款以及《第08/2023/TT-NHNN号通知》第21条第4款a点中对未获政府担保的外债登记程序作出了如下规定:

– Chuẩn bị Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh:

准备未获政府担保的外债登记申请书:

+ Trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài: bên đi vay in Đơn từ Trang điện tử, ký và đóng dấu;

如果借款方在提交外债登记申请资料前已在门户网申报借款信息:借款方应从门户网打印申请书并签字盖章;

+ Trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ: bên đi vay hoàn thành Đơn đăng ký khoản vay nước ngoài theo Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư 12/2022/TT-NHNN.

如果借款方在提交申请资料前未在门户网上申报借款信息:则借款方应按照《第12/2022/TT-NHNN号通知》所附发布的附件01填写外债登记申请书。

– Ngân hàng Nhà nước có văn bản xác nhận hoặc từ chối xác nhận đăng ký khoản vay (có nêu rõ lý do) trong thời hạn:

国家银行将在以下期限内出具确认或拒绝确认外债登记的书面文件(如拒绝,将明确说明理由):

+ 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử;在借款方已经在门户网上申报借款信息的情况下,自借款方提交完整、有效申请材料之日起12个工作日内。

+ 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của bên đi vay trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử;

在借款方未在门户网上申报借款信息的情况下,自借款方提交完整、有效申请材料之日起15个工作日内;

– Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký, xác nhận đăng ký thay đổi khoản vay nước ngoài theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có trách nhiệm:

主管机关有权根据《第12/2022/TT-NHNN号通知》第20条的规定,确认外债登记及变更登记:

+ Kiểm tra tính thống nhất, chính xác của hồ sơ đăng ký khoản vay với các thông tin khai báo trên Trang điện tử; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi trong trường hợp bên đi vay đã khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài;

核查外债登记申请材料与门户网上所申报信息的一致性和准确性;在借款方在提交外债登记申请材料前在门户网上申报借款信息的情况下,应在门户网上更新申请材料的处理进度,以便借款方及时跟踪;

+ Nhập các thông tin liên quan của khoản vay trên Trang điện tử để tạo mã khoản vay và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh trong trường hợp bên đi vay không khai báo thông tin khoản vay trên Trang điện tử trước khi gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài; cập nhật tình hình xử lý hồ sơ trên Trang điện tử để bên đi vay kịp thời theo dõi.

在借款方未在提交外债登记申请材料前在门户网上申报借款信息的情况下,主管机关应在门户网上录入有关借款的信息,以生成借款编码,并将信息存入企业未获政府担保的对外借贷与还款数据库;同时,应在电子门户上更新申请材料的处理进度,以便借款方及时跟踪。

Thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh là bao lâu?

未获政府担保的外债登记申请材料的提交时限是多久?

Tại khoản 2 Điều 15 Thông tư 12/2022/TT-NHNN có quy định về thời hạn gửi hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài không được Chính phủ bảo lãnh như sau:

根据《第12/2022/TT-NHNN号通知》第15条第2款的规定,未获政府担保的外债登记申请材料的提交期限如下:

Bên đi vay gửi 01 bộ hồ sơ đăng ký khoản vay nước ngoài tới Cơ quan có thẩm quyền xác nhận đăng ký theo quy định tại Điều 20 Thông tư 12/2022/TT-NHNN trong thời hạn:

借款方应根据《第12/2022/TT-NHNN号通知》第20条规定在以下期限内向有权确认外债登记的主管机关提交一套外债登记申请材料:

– 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận vay nước ngoài trung, dài hạn;

自签订中长期外债借款协议之日起30个工作日内;

– 30 ngày làm việc kể từ ngày ký thỏa thuận gia hạn khoản vay nước ngoài ngắn hạn thành trung, dài hạn đối với khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư này mà ngày ký thỏa thuận gia hạn trong vòng 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên;

对于根据本通知第11条第2款规定的贷款且该延期协议签订日期须在首次提款之日起1年内,自签订将短期外债借款协议延期为中长期借款协议之日起30个工作日内;

– 30 ngày làm việc kể từ ngày bên đi vay được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập và hoạt động theo pháp luật chuyên ngành, ngày ký hợp đồng đầu tư theo phương thức đối tác công tư (hợp đồng PPP), ngày các bên ký thỏa thuận vay nước ngoài để chuyển số tiền chuẩn bị đầu tư thành vốn vay (tùy thuộc ngày nào đến sau), áp dụng đối với khoản vay nước ngoài phát sinh từ việc chuyển số tiền thực hiện chuẩn bị đầu tư của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư thành vốn vay nước ngoài.

自以下任何情况发生之日起30个工作日内:借款人根据专业法律规定取得《企业注册证书》《成立许可证》及《营业执照》;签署以公私合作方式(PPP合同)进行的投资合同;各方签署将投资准备金转换为贷款资金的外国贷款协议(以较晚发生的情况为准)。本条款适用于已获得《投资注册证书》的项目通过将投资准备金转换为外国贷款方式所产生的外国贷款事项。

– 60 ngày làm việc tính từ ngày tròn 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên đối với:自首次提款满1年之日起计算60个工作日,适用于以下类型的贷款:

Khoản vay quy định tại khoản 2 Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN mà ngày ký thỏa thuận gia hạn sau 01 năm kể từ ngày rút vốn đầu tiên; và

根据《第12/2022/TT-NHNN号通知》第11条第2款规定的贷款,且该贷款的延期协议是在自首次提款之日起超过1年后签署的;以及

Khoản vay quy định tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 12/2022/TT-NHNN.

《第12/2022/TT-NHNN号通知》第11条第3款所规定的贷款。

(Nguồn/来源: Thuvienphapluat)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *