Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 608/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035.
越南政府总理刚签发决定,批准实施《2026-2030年和2031-2035年东盟经济共同体战略计划》的行动计划。
Hội nghị Hội đồng Cộng đồng Kinh tế ASEAN ngày 24/10/2025. Ảnh: TTXVN2025年10月24日举行的东盟经济共同体理事会会议。图自越通社
Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 608/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình hành động thực hiện Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN tại Việt Nam giai đoạn 2026-2030 và 2031-2035.
越通社河内 ——越南政府总理刚签发决定,批准实施《2026-2030年和2031-2035年东盟经济共同体战略计划》的行动计划。
Mục tiêu của Chương trình nhằm triển khai đầy đủ, kịp thời và hiệu quả các mục tiêu, biện pháp và hoạt động của Kế hoạch chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN, phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam.
该行动计划的目标是充分、及时、有效地实施东盟经济共同体战略计划,并与越南的实际情况相结合。
Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách trong các lĩnh vực liên quan đến thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, hải quan, thuận lợi hóa thương mại, logistics, thương mại điện tử, kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, thành phố thông minh, hành lang kinh tế thế hệ mới… bảo đảm hài hòa với cam kết trong ASEAN và thông lệ quốc tế.
进一步完善与商品、贸易、投资、竞争、知识产权、海关、贸易便利化、物流、电商、数字经济、绿色经济、循环经济、智慧城市、新一代经济走廊等领域的法律法规和机制政策,确保与东盟相关承诺及国际惯例相一致。
Nâng cao hiệu quả điều phối liên ngành; củng cố năng lực của các cơ quan đầu mối tham gia các cơ chế hợp tác AEC; tăng cường tham vấn, chia sẻ thông tin giữa cơ quan quản lý nhà nước và cộng đồng doanh nghiệp.
提高跨部门协调效率,巩固相关机构的能力;加强国家管理机构与企业界之间的磋商和信息共享。
Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tận dụng tốt hơn các cơ hội từ thị trường ASEAN
充分利用东盟市场带来的机遇
Thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam tận dụng tốt hơn các cơ hội từ thị trường ASEAN; mở rộng đầu tư, thương mại và tham gia sâu hơn vào chuỗi cung ứng khu vực. Nâng cao nhận thức và năng lực hội nhập của các Bộ, ngành, địa phương, hiệp hội ngành nghề và doanh nghiệp; tăng cường chuyển đổi số, đổi mới sáng tạo và phát triển bền vững trong tiến trình hội nhập AEC.
行动计划的目的还在于推动越南企业更好地利用东盟市场的机遇,促进贸易投资,深度参与区域供应链;提高各部委、地方、行业协会和企业的认识及融入能力;在融入东盟经济共同体的进程中,加强数字化转型、创新和可持续发展。
Hoàn thiện cơ chế theo dõi, đánh giá, giám sát việc triển khai các cam kết AEC; bảo đảm tính minh bạch, hiệu quả và khả năng điều chỉnh kịp thời chính sách trong bối cảnh khu vực và quốc tế đầy biến động; đồng thời, lồng ghép triển khai các cam kết này với các mục tiêu, chiến lược phát triển quốc gia, đặc biệt là Chiến lược phát triển kinh tế-xã hội 2021-2030 và tầm nhìn đến 2045, nhằm góp phần thực hiện hiệu quả các ưu tiên phát triển của đất nước.
完善监督、评估、监察东盟经济共同体承诺落实情况的机制;同时,将这些承诺的落实与国家发展目标、战略相结合,以有效落实国家发展的优先事项。
第46届东盟峰会全体会议现场。图自越通社
Tiếp tục nâng cao vị thế, vai trò và tiếng nói của Việt Nam trong ASEAN; đồng thời đóng góp tích cực vào quá trình xây dựng và định hình các sáng kiến hợp tác kinh tế trong ASEAN và trong tiến trình xây dựng Cộng đồng Kinh tế ASEAN gắn kết, năng động, thích ứng, sáng tạo và bao trùm, góp phần phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia.
进一步提升越南在东盟中的地位、作用和话语权。同时,积极为构建东盟经济合作倡议以及建设一个团结、活跃、适应、创新和包容的东盟经济共同体进程作出贡献,服务于经济社会发展、改善投资营商环境、提升国家竞争力。
Sáu mục tiêu Chiến lược
六大战略目标
Trên cơ sở các mục tiêu trên, căn cứ nội dung Kế hoạch Chiến lược Cộng đồng Kinh tế ASEAN 2026-2030, tầm nhìn 2045, bên cạnh các nhiệm vụ thường xuyên, các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cần xây dựng kế hoạch hành động nhằm cụ thể hóa và góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược sau đây:
除了常规任务外,各部委各地区需要制定行动计划,以具体化并助力实现以下战略目标:
Mục tiêu Chiến lược 1: Một cộng đồng định hướng hành động: Hướng tới mục tiêu một thị trường chung duy nhất và cơ sở sản xuất thống nhất, dựa trên nguồn năng lực cạnh tranh mới.
一、一个行动型共同体:以新的竞争力为基础,建设共同市场和统一的生产基地。
Mục tiêu Chiến lược 2: Một cộng đồng bền vững: Lồng ghép các yếu tố, chính sách ứng phó với biến đổi khí hậu trong tất cả các lĩnh vực hợp tác kinh tế.
二、一个可持续的共同体:将应对气候变化的因素和政策融入所有经济合作领域。
Mục tiêu Chiến lược 3: Một cộng đồng dám nghĩ, dám làm, táo bạo và đổi mới.
三、一个敢想敢做、勇于创新的共同体。
Mục tiêu Chiến lược 4: Một cộng đồng chủ động và thích ứng: Tăng cường chương trình nghị sự ASEAN toàn cầu.
四、一个主动和适应的共同体:加强东盟的全球议程。
Mục tiêu Chiến lược 5: Một cộng đồng nhanh nhẹn và tự cường: Tăng cường năng lực cho Cộng đồng Kinh tế ASEAN và người dân ASEAN, để ứng phó với các cú sốc, áp lực, khủng hoảng và biến động.
五、一个敏捷和有韧性的共同体:增强东盟经济共同体及东盟人民应对冲击、压力、危机和动荡的能力。
Mục tiêu Chiến lược 6: Một cộng đồng hòa nhập, cùng tham gia và hợp tác: Kiến tạo ASEAN lấy con người làm trung tâm, không bỏ lại ai ở phía sau.
六、一个融合、共同参与和合作的共同体:构建以人为本的东盟,不让任何人掉队。
Chương trình hành động đưa ra các giải pháp triển khai sau:
– Lồng ghép Kế hoạch chiến lược vào các cơ chế, chính sách và chương trình phát triển trong nước;
– Tăng cường hệ thống thông tin, báo cáo, theo dõi và đánh giá kết quả thực hiện;
– Thúc đẩy vận động, huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực;
– Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ; tăng cường khai thác hiệu quả các FTA giữa ASEAN và đối tác (ASEAN+, Hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện Khu vực – RCEP);
– Tuyên truyền, vận động và nâng cao nhận thức về Cộng đồng ASEAN và Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2045./.
行动计划提出了以下实施措施:将战略计划融入国内发展机制、政策;加强信息、报告、监测和评估执行结果的系统;推动倡导、动员和有效利用资源;完善组织机构,提高干部能力;加强有效利用东盟与伙伴之间的自由贸易协定、区域全面经济伙伴关系协定;宣传、动员和提高对东盟共同体及《东盟共同体2045年愿景》的认识。(完)

